Cách đặt tính rồi tính phép nhân với số có hai chữ số Lớp 4
Bài viết hướng dẫn học sinh Lớp 4 cách đặt tính rồi tính phép nhân với số có hai chữ số từng bước dễ hiểu, kèm ví dụ cụ thể và bài tập thực hành tại nhà.
Biên soạn: Gia Sư Nhí · Đăng ngày
Con cần biết gì?
Trong chương trình Toán Lớp 4, phép nhân một số có nhiều chữ số với số có hai chữ số là kỹ năng vô cùng quan trọng. Học xong bài này, các con sẽ:
- Nhận biết được khái niệm tích riêng thứ nhất và tích riêng thứ hai.
- Nắm vững các bước đặt tính rồi tính phép nhân với số có hai chữ số.
- Tránh được các lỗi lầm phổ biến như quên lùi tích riêng thứ hai hoặc quên cộng số nhớ.
Giải thích dễ hiểu
Để thực hiện phép nhân một số với số có hai chữ số, con hãy làm theo 3 bước sau:
Bước 1: Đặt tính
- Viết thừa số thứ nhất ở hàng trên, thừa số thứ hai ở hàng dưới sao cho các chữ số ở cùng một hàng thẳng cột với nhau (hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị, hàng chục thẳng hàng chục).
- Viết dấu nhân (×) ở giữa hai thừa số và kẻ một đường gạch ngang ở dưới.
Bước 2: Tính các tích riêng
- Tích riêng thứ nhất: Lấy chữ số hàng đơn vị của thừa số thứ hai nhân lần lượt từng chữ số của thừa số thứ nhất (từ phải sang trái).
- Tích riêng thứ hai: Lấy chữ số hàng chục của thừa số thứ hai nhân lần lượt từng chữ số của thừa số thứ nhất (từ phải sang trái).
- Quy tắc quan trọng: Tích riêng thứ hai phải viết lùi sang bên trái một cột so với tích riêng thứ nhất, vì chữ số nhân là ở hàng chục.
Bước 3: Cộng tích
- Cộng hai tích riêng đã tìm được lại với nhau để có kết quả cuối cùng của phép tính.
Ví dụ minh hoạ
Ví dụ 1: Đặt tính rồi tính: $142 \times 23$
- Bước 1: Đặt tính thẳng cột.
- Bước 2: Tính từng tích riêng.
- Tính tích riêng thứ nhất ($142 \times 3$): $3 \times 2 = 6$, viết $6$. $3 \times 4 = 12$, viết $2$ nhớ $1$. $3 \times 1 = 3$, thêm $1$ bằng $4$, viết $4$. Tích riêng thứ nhất là $426$.
- Tính tích riêng thứ hai ($142 \times 2$): $2 \times 2 = 4$, viết $4$ (lùi sang bên trái một cột, thẳng dưới chữ số $2$ của tích riêng thứ nhất). $2 \times 4 = 8$, viết $8$. $2 \times 1 = 2$, viết $2$. Tích riêng thứ hai là $284$ (đặt lùi một cột).
- Bước 3: Cộng hai tích riêng lại: $426 + 2840 = 3266$.
Vậy $142 \times 23 = 3266$.
Ví dụ 2: Đặt tính rồi tính: $215 \times 34$
- Tích riêng thứ nhất ($215 \times 4$): $860$.
- Tích riêng thứ hai ($215 \times 3$): $645$ (viết lùi sang bên trái một cột).
- Cộng hai tích riêng: $860 + 6450 = 7310$.
Vậy $215 \times 34 = 7310$.
Lỗi sai thường gặp
-
Quên lùi tích riêng thứ hai:
- Lỗi sai: Viết tích riêng thứ hai thẳng hàng hoàn toàn với tích riêng thứ nhất.
- Cách khắc phục: Luôn ghi nhớ chữ số đầu tiên của tích riêng thứ hai phải đặt thẳng cột với chữ số hàng chục của thừa số thứ hai.
-
Quên cộng số nhớ:
- Lỗi sai: Lấy chữ số nhân xong viết ngay kết quả mà quên cộng thêm số nhớ từ lượt nhân trước.
- Cách khắc phục: Khi nhân có nhớ, con có thể chấm nhẹ hoặc xòe ngón tay để nhắc bản thân cộng số nhớ vào lượt nhân tiếp theo.
-
Đặt tính không thẳng cột:
- Lỗi sai: Viết các chữ số xiêu quẹo dẫn đến việc cộng sai hai tích riêng.
- Cách khắc phục: Viết mỗi chữ số vào đúng một ô vuông trong vở kẻ ô ly.
Bài tập tự luyện
Bài 1: Đặt tính rồi tính: a) $134 \times 21$ b) $253 \times 14$
Bài 2: Đặt tính rồi tính: a) $412 \times 32$ b) $108 \times 45$
Bài 3: Một chuyến xe chở được $125$ thùng hàng. Hỏi $15$ chuyến xe như thế chở được tất cả bao nhiêu thùng hàng?
Gợi ý cho ba mẹ
- Dùng màu sắc hỗ trợ: Ba mẹ có thể cho con dùng bút màu xanh để viết tích riêng thứ nhất và bút màu đỏ để viết tích riêng thứ hai. Việc này giúp con ghi nhớ rõ ràng quy tắc "lùi vào một cột".
- Kiểm tra số nhớ: Khi con thực hiện phép tính, ba mẹ hãy hỏi nhẹ nhàng: "Lượt nhân này có nhớ không con?
- Đồng hành không ép buộc: Cho con luyện tập từ 2 đến 3 bài mỗi ngày thay vì làm quá nhiều bài cùng một lúc để tránh gây căng thẳng.
Xem đáp án
Bài 1: a) $134 \times 21 = 2814$ b) $253 \times 14 = 3542$
Bài 2: a) $412 \times 32 = 13184$ b) $108 \times 45 = 4860$
Bài 3: $15$ chuyến xe như thế chở được số thùng hàng là: $125 \times 15 = 1875$ (thùng hàng) Đáp số: $1875$ thùng hàng.