Bí quyết tính nhẩm cộng trừ trong phạm vi 10 cho học sinh lớp 1
Bài học giúp học sinh lớp 1 rèn luyện kỹ năng tính nhẩm cộng và trừ trong phạm vi 10 nhanh chóng, chính xác qua các ví dụ quen thuộc và bài tập sinh động.
Biên soạn: Gia Sư Nhí · Đăng ngày
Con cần biết gì?
Bài học này giúp các em học sinh lớp 1:
- Hiểu rõ bản chất của phép cộng (gộp vào) và phép trừ (bớt đi) trong phạm vi 10.
- Rèn luyện kỹ năng tính nhẩm nhanh, chính xác mà không phụ thuộc quá nhiều vào việc đếm ngón tay hay que tính.
- Biết vận dụng tính nhẩm để giải các bài toán thực tế đơn giản hằng ngày.
Giải thích dễ hiểu
Tính nhẩm là cách chúng ta suy nghĩ và tìm ra kết quả của phép tính ngay trong đầu mà không cần viết ra giấy hay thực hiện đặt tính.
Để tính nhẩm tốt trong phạm vi 10, các em có thể áp dụng hai mẹo nhỏ sau:
-
Mẹo "đếm tiếp" khi làm phép cộng: Khi thực hiện phép cộng, em giữ số lớn hơn trong đầu, sau đó đếm tiếp thêm số đơn vị của số còn lại. Ví dụ: Muốn tính 5 + 3, em giữ số 5 trong đầu, rồi đếm tiếp 3 bước: 6, 7, 8. Vậy kết quả là 8.
-
Mẹo "đếm lùi" khi làm phép trừ: Khi thực hiện phép trừ, em giữ số bị trừ trong đầu, sau đó đếm lùi lại đúng số đơn vị bị bớt đi. Ví dụ: Muốn tính 7 - 2, em giữ số 7 trong đầu, rồi đếm lùi 2 bước: 6, 5. Vậy kết quả là 5.
-
Mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ: Nếu em đã biết 4 + 3 = 7, em có thể nhẩm ngay kết quả của phép trừ tương ứng:
- Lấy 7 - 4 sẽ bằng 3.
- Lấy 7 - 3 sẽ bằng 4.
Ví dụ minh hoạ
Ví dụ 1: Tính nhẩm 4 + 5.
- Hướng dẫn:
- Chọn số lớn hơn là số 5 để giữ trong đầu.
- Đếm tiếp thêm 4 đơn vị: 6, 7, 8, 9.
- Vậy 4 + 5 = 9.
Ví dụ 2: Tính nhẩm 8 - 3.
- Hướng dẫn:
- Giữ số 8 trong đầu.
- Đếm lùi 3 bước: 7, 6, 5.
- Vậy 8 - 3 = 5.
Ví dụ 3: Tính nhẩm dãy tính 3 + 4 - 2.
- Hướng dẫn: Thực hiện lần lượt từ trái sang phải.
- Bước 1: Tính 3 + 4 = 7.
- Bước 2: Lấy kết quả 7 trừ tiếp cho 2: 7 - 2 = 5.
- Vậy 3 + 4 - 2 = 5.
Lỗi sai thường gặp
- Đếm nhầm số bắt đầu khi đếm tiếp hoặc đếm lùi:
- Lỗi sai: Khi tính 6 + 2, học sinh đếm "6, 7" và ra kết quả bằng 7.
- Cách sửa: Số 6 đã ở trong đầu, khi bật ngón tay thứ nhất phải đếm là "7", ngón tay thứ hai là "8". Kết quả đúng phải là 8.
- Nhầm lẫn giữa dấu cộng (+) và dấu trừ (-):
- Lỗi sai: Đề bài yêu cầu 7 - 3 nhưng lại làm thành 7 + 3 = 10.
- Cách sửa: Nhắc con quan sát kỹ dấu tính trước khi làm. Dấu cộng (+) là gộp thêm, kết quả sẽ lớn lên; dấu trừ (-) là bớt đi, kết quả sẽ nhỏ đi.
- Tính sai thứ tự trong biểu thức có cả phép cộng và trừ:
- Lỗi sai: Tính ngược từ phải sang trái.
- Cách sửa: Luôn ghi nhớ quy tắc tính từ trái sang phải đối với dãy phép tính chỉ có cộng và trừ.
Bài tập tự luyện
Bài 1: Tính nhẩm các phép tính sau: a) 2 + 6 b) 5 + 4 c) 9 - 3 d) 10 - 7
Bài 2: Điền số thích hợp vào dấu hỏi chấm: a) 4 + ? = 7 b) 8 - ? = 3 c) ? + 5 = 9 d) 10 - ? = 5
Bài 3: Tính giá trị của biểu thức: a) 3 + 5 - 4 b) 9 - 6 + 2 c) 10 - 5 - 3
Bài 4: Giải bài toán sau: Bạn Nam có 6 chiếc ô tô đồ chơi. Sinh nhật, Nam được bố tặng thêm 3 chiếc ô tô nữa. Hỏi bạn Nam có tất cả bao nhiêu chiếc ô tô đồ chơi?
Gợi ý cho ba mẹ
- Sử dụng trực quan trước khi nhẩm: Khi mới bắt đầu, ba mẹ nên cho con thực hành với đồ vật thực tế như viên kẹo, que tính, chiếc cúc áo để con hiểu bản chất. Khi con đã thạo, mới chuyển sang tính nhẩm hoàn toàn.
- Chơi trò đố vui ngắn: Trong các hoạt động hằng ngày (khi đi dạo, trước khi đi ngủ), ba mẹ có thể đố con các phép tính đơn giản như: "Mẹ có 4 quả cam, thêm 2 quả nữa là mấy quả?". Việc này giúp con phản xạ nhanh mà không bị áp lực.
- Tạo không khí vui vẻ: Luôn khen ngợi sự cố gắng của con, dù con tính chậm. Tránh la mắng khi con đếm nhầm để con giữ được sự tự tin và yêu thích môn Toán.
Xem đáp án
Bài 1: a) 2 + 6 = 8 b) 5 + 4 = 9 c) 9 - 3 = 6 d) 10 - 7 = 3
Bài 2: a) Số cần điền là 3 (vì 4 + 3 = 7) b) Số cần điền là 5 (vì 8 - 5 = 3) c) Số cần điền là 4 (vì 4 + 5 = 9) d) Số cần điền là 5 (vì 10 - 5 = 5)
Bài 3: a) 3 + 5 - 4 = 8 - 4 = 4 b) 9 - 6 + 2 = 3 + 2 = 5 c) 10 - 5 - 3 = 5 - 3 = 2
Bài 4: Phép tính: 6 + 3 = 9 Trả lời: Bạn Nam có tất cả 9 chiếc ô tô đồ chơi.