Toán học lớp 1 Các số trong phạm vi 10

Cách xác định số liền trước, số liền sau từ 0 đến 10 cho lớp 1

Hướng dẫn học sinh lớp 1 nhận biết thứ tự dãy số từ 0 đến 10, xác định chính xác số liền trước và số liền sau qua các ví dụ minh họa sinh động, dễ hiểu.

Biên soạn: Gia Sư Nhí · Đăng ngày

Con cần biết gì?

Trong bài học này, các con sẽ đạt được các mục tiêu quan trọng sau:

  • Nhận biết và đọc đúng dãy số từ 0 đến 10 theo hai chiều: tăng dần (từ bé đến lớn) và giảm dần (từ lớn đến bé).
  • Hiểu rõ khái niệm và xác định chính xác số liền trước, số liền sau của một số trong phạm vi 10.
  • Biết cách sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé.

Giải thích dễ hiểu

1. Dãy số từ 0 đến 10

Khi đếm xuôi từ bé đến lớn, các số được viết theo thứ tự: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10. Khi đếm ngược từ lớn đến bé, các số được viết theo thứ tự: 10, 9, 8, 7, 6, 5, 4, 3, 2, 1, 0.

2. Số liền trước và số liền sau

  • Số liền trước: Là số đứng ngay bên trái của số đó trong dãy số đếm xuôi. Muốn tìm số liền trước của một số, ta lấy số đó bớt đi 1 đơn vị.
  • Số liền sau: Là số đứng ngay bên phải của số đó trong dãy số đếm xuôi. Muốn tìm số liền sau của một số, ta lấy số đó thêm vào 1 đơn vị.

Ví dụ với số 5:

  • Số đứng ngay trước số 5 là số 4. Ta nói: 4 là số liền trước của 5.
  • Số đứng ngay sau số 5 là số 6. Ta nói: 6 là số liền sau của 5.

Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1: Tìm số liền trước và số liền sau của số 7.

  • Bước 1: Nhớ lại dãy số đếm xuôi: 5, 6, 7, 8, 9.
  • Bước 2: Số đứng ngay bên trái số 7 là số 6. Vậy số liền trước của 7 là 6.
  • Bước 3: Số đứng ngay bên phải số 7 là số 8. Vậy số liền sau của 7 là 8.

Ví dụ 2: Sắp xếp các số 8, 2, 5, 0 theo thứ tự từ bé đến lớn.

  • Bước 1: So sánh các số trên dãy số từ 0 đến 10.
  • Bước 2: Số 0 xuất hiện đầu tiên (bé nhất), tiếp theo đến số 2, số 5, và cuối cùng là số 8 (lớn nhất).
  • Bước 3: Viết kết quả theo thứ tự từ bé đến lớn: 0, 2, 5, 8.

Ví dụ 3: Điền số thích hợp vào chỗ chấm: 3, 4, ..., 6, 7.

  • Bước 1: Quan sát dãy số đang tăng dần từ 3 đến 7.
  • Bước 2: Số nằm ở giữa 4 và 6 là số liền sau của 4 và là số liền trước của 6.
  • Bước 3: Số đó là 5. Dãy số hoàn chỉnh là: 3, 4, 5, 6, 7.

Lỗi sai thường gặp

  • Nhầm lẫn giữa "liền trước" và "liền sau": Bé thường nhầm số liền trước là số lớn hơn. Ba mẹ hãy nhắc bé: "trước" là đứng ở phía trước (bên trái, nhỏ hơn 1 đơn vị), "sau" là đứng ở phía sau (bên trái, lớn hơn 1 đơn vị).
  • Nhầm lẫn thứ tự sắp xếp: Đề bài yêu cầu xếp "từ lớn đến bé" nhưng bé lại làm "từ bé đến lớn". Ba mẹ nên tập cho bé thói quen gạch chân từ khóa quan trọng trong đề bài trước khi làm.
  • Bỏ sót số 0: Khi tìm số liền trước của số 1, bé hay lúng túng vì quên mất số 0 đứng ở đầu dãy số.

Bài tập tự luyện

Bài 1: Tìm số liền trước của các số sau: 3, 9, 1.

Bài 2: Tìm số liền sau của các số sau: 4, 0, 8.

Bài 3: Sắp xếp các số 6, 1, 9, 4 theo thứ tự từ bé đến lớn.

Bài 4: Sắp xếp các số 10, 3, 7, 5 theo thứ tự từ lớn đến bé.

Gợi ý cho ba mẹ

  • Học qua trò chơi: Ba mẹ hô một số bất kỳ trong phạm vi 10, bé phải nói thật nhanh số liền trước hoặc số liền sau của số đó. Sau đó đổi vai để tạo sự hứng thú cho bé.
  • Sử dụng trực quan: Dùng các bậc thang, que tính hoặc đồ chơi xếp thành hàng dọc. Cho bé di chuyển đồ vật lên trước 1 bước hoặc lùi sau 1 bước để bé hiểu rõ bản chất "thêm 1" hoặc "bớt 1".
  • Luôn động viên: Đừng quên khen ngợi khi bé hoàn thành đúng và kiên nhẫn giảng giải lại nếu bé làm sai.
Xem đáp án

Bài 1:

  • Số liền trước của 3 là 2.
  • Số liền trước của 9 là 8.
  • Số liền trước của 1 là 0.

Bài 2:

  • Số liền sau của 4 là 5.
  • Số liền sau của 0 là 1.
  • Số liền sau của 8 là 9.

Bài 3:

  • Thứ tự từ bé đến lớn là: 1, 4, 6, 9.

Bài 4:

  • Thứ tự từ lớn đến bé là: 10, 7, 5, 3.

Bài học liên quan

Xem tất cả bài học Toán học lớp 1