Cách đặt tính và tính phép cộng có nhớ trong phạm vi 100 Toán lớp 2
Bài học giúp học sinh lớp 2 nắm vững kỹ năng đặt tính rồi tính và tính nhẩm phép cộng có nhớ trong phạm vi 100 một cách dễ hiểu và chính xác.
Biên soạn: Gia Sư Nhí · Đăng ngày
Con cần biết gì?
Trong chương trình Toán lớp 2, phép cộng có nhớ trong phạm vi 100 là một nội dung quan trọng. Sau bài học này, các em sẽ:
- Hiểu rõ bản chất của phép cộng có nhớ dạng hai chữ số cộng với một chữ số hoặc hai chữ số cộng với hai chữ số.
- Biêt cách đặt tính thẳng cột (hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị, hàng chục thẳng hàng chục).
- Thực hiện thành thạo các bước tính từ phải sang trái.
- Rèn luyện kỹ năng tính nhẩm nhanh và giải các bài toán có lời văn liên quan.
Giải thích dễ hiểu
Phép cộng có nhớ xảy ra khi tổng của các chữ số ở hàng đơn vị lớn hơn hoặc bằng 10. Lúc này, em giữ lại chữ số hàng đơn vị và chuyển 1 chục sang cộng tiếp ở hàng chục.
Để thực hiện chính xác, em hãy làm theo 2 bước sau:
Bước 1: Đặt tính
- Viết số thứ nhất ở dòng trên.
- Viết số thứ hai ở dòng dưới sao cho chữ số hàng đơn vị thẳng cột với chữ số hàng đơn vị, chữ số hàng chục thẳng cột với chữ số hàng chục.
- Viết dấu cộng (+) ở giữa hai số và kẻ một đường gạch ngang thay cho dấu bằng.
Bước 2: Tính
- Thực hiện tính lần lượt từ phải sang trái (từ hàng đơn vị đến hàng chục).
- Cộng hàng đơn vị: Lấy chữ số hàng đơn vị cộng với chữ số hàng đơn vị. Viết chữ số hàng đơn vị của kết quả thu được, rồi "nhớ 1" sang hàng chục.
- Cộng hàng chục: Lấy chữ số hàng chục cộng với chữ số hàng chục, sau đó cộng thêm 1 (phần nhớ). Viết kết quả vào cột hàng chục.
Ví dụ minh hoạ
Ví dụ 1: Tính $38 + 25$
-
Đặt tính: $$\begin{array}{r} 38 \ + \quad 25 \ \hline \end{array}$$
-
Thực hiện tính:
- Lấy $8 + 5 = 13$, viết $3$ ở hàng đơn vị, nhớ $1$ sang hàng chục.
- Lấy $3 + 2 = 5$, thêm $1$ (nhớ) bằng $6$, viết $6$ ở hàng chục.
- Vậy $38 + 25 = 63$.
Ví dụ 2: Tính $47 + 9$
-
Đặt tính: Chú ý viết số $9$ thẳng cột với số $7$ ở hàng đơn vị. $$\begin{array}{r} 47 \ + \quad \phantom{0}9 \ \hline \end{array}$$
-
Thực hiện tính:
- Lấy $7 + 9 = 16$, viết $6$ ở hàng đơn vị, nhớ $1$ sang hàng chục.
- Hàng chục là $4$, thêm $1$ (nhớ) bằng $5$, viết $5$ ở hàng chục.
- Vậy $47 + 9 = 56$.
Lỗi sai thường gặp
Trong quá trình làm bài, học sinh thường gặp một số lỗi sau:
- Đặt tính sai cột: Khi lấy số có hai chữ số cộng với số có một chữ số (như $56 + 8$), các em hay đặt số 8 thẳng với số 5 ở hàng chục. Cách sửa: Hãy luôn nhớ xếp số từ phải sang trái, hàng đơn vị phải thẳng hàng đơn vị.
- Quên không cộng phần nhớ: Các em thực hiện cộng hàng đơn vị ra kết quả lớn hơn 10 nhưng khi sang hàng chục lại quên không cộng thêm 1. Cách sửa: Viết một dấu chấm nhỏ hoặc số 1 nhỏ trên đầu chữ số hàng chục để nhắc bản thân nhớ cộng thêm.
- Tính ngược từ trái sang phải: Tính hàng chục trước rồi mới tính hàng đơn vị. Cách sửa: Ghi nhớ quy tắc "Tính từ phải sang trái".
Bài tập tự luyện
Bài 1: Đặt tính rồi tính: a) $48 + 27$ b) $65 + 19$ c) $57 + 8$
Bài 2: Tính nhẩm: a) $36 + 9$ b) $28 + 14$ c) $49 + 35$
Bài 3: Nam có 38 viên bi. Minh cho Nam thêm 15 viên bi nữa. Hỏi Nam có tất cả bao nhiêu viên bi?
Bài 4: Tìm $x$, biết: $x - 26 = 45$
Gợi ý cho ba mẹ
- Sử dụng que tính hoặc đồ vật trực quan: Ba mẹ có thể dùng 38 que tính và 25 que tính. Hướng dẫn con bó 10 que tính đơn vị thành 1 bó chục mới để con hiểu rõ vì sao lại "nhớ 1".
- Tạo thói quen "Chấm nhớ": Khi con mới học, hãy bảo con chấm một chấm nhỏ trên đầu cột hàng chục. Dấu chấm này là ký hiệu nhắc con cộng thêm 1 khi tính hàng chục.
- Luyện tập ngắn mỗi ngày: Mỗi ngày chỉ cần cho con làm 3 - 5 bài tập để duy trì phản xạ tính toán, tránh cho con làm quá nhiều dẫn đến mệt mỏi.
- Động viên kịp thời: Khi con nhớ cộng phần nhớ vào hàng chục, ba mẹ hãy khen ngợi ngay để tạo động lực cho con.
Xem đáp án
Bài 1: a) $$\begin{array}{r} 48 \ + \quad 27 \ \hline 75 \end{array}$$ $48 + 27 = 75$
b) $$\begin{array}{r} 65 \ + \quad 19 \ \hline 84 \end{array}$$ $65 + 19 = 84$
c) $$\begin{array}{r} 57 \ + \quad \phantom{0}8 \ \hline 65 \end{array}$$ $57 + 8 = 65$
Bài 2: a) $36 + 9 = 45$ b) $28 + 14 = 42$ c) $49 + 35 = 84$
Bài 3: Bài giải: Nam có tất cả số viên bi là: $38 + 15 = 53$ (viên bi) Đáp số: $53$ viên bi.
Bài 4: $x - 26 = 45$ $x = 45 + 26$ $x = 71$