Toán học lớp 2 Phép trừ có nhớ trong phạm vi 100

Cách đặt tính và tính phép trừ có nhớ trong phạm vi 100 lớp 2

Hướng dẫn học sinh Lớp 2 thực hiện thành thạo phép trừ có nhớ trong phạm vi 100 qua các bước đặt tính chuẩn xác và mẹo tính nhẩm dễ nhớ.

Biên soạn: Gia Sư Nhí · Đăng ngày

Con cần biết gì?

Phép trừ có nhớ trong phạm vi 100 là một trong những kiến thức trọng tâm của chương trình Toán lớp 2. Sau bài học này, học sinh sẽ:

  • Biết cách đặt tính thẳng cột theo hàng đơn vị và hàng chục.
  • Thực hiện đúng thứ tự tính từ phải sang trái (từ hàng đơn vị đến hàng chục).
  • Hiểu và thực hiện thành thạo thao tác mượn 1 chục (nhớ 1) khi chữ số hàng đơn vị của số bị trừ nhỏ hơn chữ số hàng đơn vị của số trừ.

Giải thích dễ hiểu

Để thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, con chỉ cần thực hiện đúng 2 bước sau:

Bước 1: Đặt tính

  • Viết số bị trừ ở dòng trên.
  • Viết số trừ ở dòng dưới sao cho các chữ số ở cùng một hàng phải thẳng cột với nhau: chữ số hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị, chữ số hàng chục thẳng hàng chục.
  • Viết dấu trừ (-) ở bên trái, giữa hai số.
  • Kẻ một đường gạch ngang ở dưới số trừ thay cho dấu bằng.

Bước 2: Tính từ phải sang trái

  • Trừ hàng đơn vị: Lấy chữ số hàng đơn vị của số bị trừ trừ đi chữ số hàng đơn vị của số trừ. Vì đây là phép trừ có nhớ, chữ số hàng đơn vị bên trên sẽ nhỏ hơn bên dưới, nên con lấy chữ số đó cộng thêm 10 rồi mới trừ. Sau khi trừ xong, nhớ 1 vào hàng chục của số trừ.
  • Trừ hàng chục: Thêm 1 vào chữ số hàng chục của số trừ, sau đó lấy chữ số hàng chục của số bị trừ trừ đi kết quả vừa thêm.

Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1: Tính 52 - 27

  • Đặt tính: Viết số 52 ở trên, số 27 ở dưới sao cho 2 thẳng cột với 7, 5 thẳng cột với 2.
  • Thực hiện tính:
    • Trừ hàng đơn vị: 2 không trừ được 7, lấy 12 trừ 7 bằng 5, viết 5, nhớ 1.
    • Trừ hàng chục: 2 thêm 1 bằng 3; 5 trừ 3 bằng 2, viết 2.
  • Kết quả: 52 - 27 = 25.

Ví dụ 2: Tính 60 - 34

  • Đặt tính: Viết số 60 ở trên, số 34 ở dưới sao cho 0 thẳng cột với 4, 6 thẳng cột với 3.
  • Thực hiện tính:
    • Trừ hàng đơn vị: 0 không trừ được 4, lấy 10 trừ 4 bằng 6, viết 6, nhớ 1.
    • Trừ hàng chục: 3 thêm 1 bằng 4; 6 trừ 4 bằng 2, viết 2.
  • Kết quả: 60 - 34 = 26.

Ví dụ 3: Tính 43 - 8 (Phép trừ cho số có một chữ số)

  • Đặt tính: Viết số 43 ở trên, chữ số 8 ở dưới sao cho thẳng cột với chữ số 3 ở hàng đơn vị.
  • Thực hiện tính:
    • Trừ hàng đơn vị: 3 không trừ được 8, lấy 13 trừ 8 bằng 5, viết 5, nhớ 1.
    • Trừ hàng chục: 0 thêm 1 bằng 1; 4 trừ 1 bằng 3, viết 3.
  • Kết quả: 43 - 8 = 35.

Lỗi sai thường gặp

Khi làm bài phép trừ có nhớ, học sinh thường gặp các lỗi sau:

  1. Đặt tính sai cột: Học sinh viết chữ số hàng đơn vị thẳng hàng chục, đặc biệt là khi trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số (như lấy 43 trừ 8 lại viết 8 dưới 4).
    • Cách khắc phục: Mẹ nhắc con kẻ bảng nháp phân biệt cột "Chục" và cột "Đơn vị" trước khi đặt tính.
  2. Quên trừ phần nhớ: Học sinh mượn 1 ở hàng đơn vị nhưng khi trừ hàng chục lại quên trừ đi 1 đã mượn.
    • Cách khắc phục: Tập thói quen nói thành tiếng "nhớ 1 vào hàng chục" và cộng 1 ngay vào số trừ trước khi thực hiện phép trừ hàng chục.
  3. Lấy số dưới trừ số trên: Khi thấy chữ số trên nhỏ hơn (ví dụ 2 nhỏ hơn 7), học sinh tự ý lấy 7 trừ 2 bằng 5.
    • Cách khắc phục: Nhắc con thuộc lòng quy tắc: "Số trên nhỏ hơn thì phải mượn 1 chục".

Bài tập tự luyện

Bài 1: Đặt tính rồi tính: a) 63 - 28 b) 41 - 15

Bài 2: Đặt tính rồi tính: a) 70 - 36 b) 84 - 9

Bài 3: Mẹ mua 42 quả trứng. Mẹ đã dùng 17 quả trứng để làm bánh. Hỏi mẹ còn lại bao nhiêu quả trứng?

Bài 4: Tìm x, biết: x + 29 = 65.

Gợi ý cho ba mẹ

  • Sử dụng đồ dùng học tập: Ba mẹ có thể dùng các bó que tính (mỗi bó 10 que) hoặc các hạt cườm. Khi tính 52 - 27, ba mẹ cho con thấy rõ việc tháo 1 bó 10 que tính ra để ghép với 2 que lẻ thành 12 que, từ đó con sẽ hiểu sâu sắc ý nghĩa của việc "mượn 1 chục".
  • Rèn luyện câu khẩu lệnh: Hướng dẫn con đọc to từng bước khi làm bài: "... không trừ được ..., lấy ... trừ ... bằng ..., viết ... nhớ 1".
  • Dạy con cách kiểm tra lại: Sau khi làm xong phép trừ, dạy con lấy kết quả tìm được cộng với số trừ. Nếu ra đúng số bị trừ ban đầu thì bài làm đã chính xác.
Xem đáp án

Bài 1: a) 63 - 28 = 35 b) 41 - 15 = 26

Bài 2: a) 70 - 36 = 34 b) 84 - 9 = 75

Bài 3: Tóm tắt: Có: 42 quả trứng Dùng: 17 quả trứng Còn lại: ... quả trứng?

Bài giải: Số quả trứng mẹ còn lại là: 42 - 17 = 25 (quả) Đáp số: 25 quả trứng.

Bài 4: x + 29 = 65 x = 65 - 29 x = 36

Bài học liên quan

Xem tất cả bài học Toán học lớp 2