Cách đặt tính rồi tính phép chia cho số có hai chữ số Lớp 4
Hướng dẫn chi tiết cách đặt tính và thực hiện phép chia cho số có hai chữ số cho học sinh Lớp 4, kèm ví dụ minh họa từng bước và bài tập tự luyện.
Biên soạn: Gia Sư Nhí · Đăng ngày
Con cần biết gì?
Trong chương trình Toán lớp 4, phép chia cho số có hai chữ số là một kỹ năng quan trọng giúp con tính toán nhanh và chính xác các bài toán thực tế. Sau bài học này, con sẽ:
- Biết cách đặt tính phép chia số có nhiều chữ số cho số có hai chữ số.
- Nắm vững quy tắc thực hiện phép chia từ trái sang phải.
- Biết cách ước lượng thương trong mỗi lượt chia.
- Phân biệt được phép chia hết và phép chia có dư.
Giải thích dễ hiểu
Để thực hiện phép chia cho số có hai chữ số, con hãy nhớ 3 bước cơ bản sau:
- Đặt tính: Viết số bị chia ở bên trái, số chia ở bên phải, ngăn cách bằng dấu gạch ngang và gạch dọc.
- Thực hiện lượt chia: Chia từ trái sang phải. Ở lượt chia đầu tiên, con lấy số chữ số của số bị chia đủ để lớn hơn hoặc bằng số chia (thường là lấy 2 chữ số, nếu nhỏ hơn số chia thì lấy sang chữ số thứ 3).
- Ba thao tác nhẩm cho mỗi lượt chia:
- Chia: Ước lượng thương (tìm xem số chia xuất hiện bao nhiêu lần trong phần số bị chia vừa lấy).
- Nhân: Lấy thương vừa tìm được nhân ngược lại với số chia.
- Trừ: Lấy phần số bị chia trừ đi tích vừa nhân để tìm số dư của lượt chia đó.
- Hạ: Hạ chữ số tiếp theo của số bị chia xuống bên cạnh số dư để tiếp tục lượt chia mới.
Lưu ý quan trọng: Trong mọi lượt chia, số dư luôn luôn phải bé hơn số chia.
Ví dụ minh hoạ
Ví dụ 1: Phép chia hết ($672 : 21$)
Bước 1: Đặt tính.
Bước 2: Thực hiện tính từ trái sang phải.
- Lượt chia 1: Lấy $67$ chia cho $21$.
- Ước lượng: $6$ chia $2$ được $3$. Ta thử $21 \times 3 = 63$.
- $67 - 63 = 4$. Viết $3$ ở thương, dư $4$.
- Lượt chia 2: Hạ $2$ xuống cạnh $4$ được $42$.
- $42$ chia $21$ được $2$.
- $21 \times 2 = 42$.
- $42 - 42 = 0$. Viết $2$ ở thương, dư $0$.
Vậy $672 : 21 = 32$.
Ví dụ 2: Phép chia có dư ($855 : 34$)
Bước 1: Đặt tính.
Bước 2: Thực hiện tính.
- Lượt chia 1: Lấy $85$ chia cho $34$.
- Ước lượng: $85$ khoảng $80$, $34$ khoảng $30$. $8$ chia $3$ được $2$.
- Nhẩm: $34 \times 2 = 68$.
- $85 - 68 = 17$. Viết $2$ ở thương, dư $17$ (vì $17 < 34$ nên đúng).
- Lượt chia 2: Hạ $5$ xuống cạnh $17$ được $175$.
- Ước lượng: $17$ chia $3$ được $5$.
- Nhẩm: $34 \times 5 = 170$.
- $175 - 170 = 5$. Viết $5$ ở thương, dư $5$.
Vậy $855 : 34 = 25$ (dư $5$).
Lỗi sai thường gặp
-
Ước lượng thương quá lớn hoặc quá nhỏ:
- Lỗi: Chọn thương quá lớn dẫn đến tích vượt quá số bị chia, hoặc chọn thương quá nhỏ dẫn đến số dư lớn hơn số chia.
- Cách khắc phục: Sau khi trừ, luôn kiểm tra xem số dư có bé hơn số chia hay không. Nếu số dư lớn hơn hoặc bằng số chia, con cần tăng thương lên 1 đơn vị.
-
Quên hạ chữ số ở số bị chia:
- Lỗi: Dừng lại khi mới thực hiện xong lượt chia đầu tiên.
- Cách khắc phục: Kiểm tra xem trên số bị chia còn chữ số nào chưa hạ xuống không.
-
Quên viết chữ số 0 vào thương:
- Lỗi: Khi hạ một chữ số xuống mà số mới tạo thành vẫn bé hơn số chia, học sinh quên không viết $0$ vào thương mà hạ tiếp chữ số sau.
- Cách khắc phục: Nhớ quy tắc: Mãi mỗi lần hạ một chữ số xuống là phải thực hiện một lượt chia (nếu nhỏ hơn số chia thì viết $0$ ở thương).
Bài tập tự luyện
Bài 1: Đặt tính rồi tính: a) $756 : 18$ b) $912 : 24$
Bài 2: Đặt tính rồi tính (phép chia có dư): a) $885 : 42$ b) $647 : 15$
Bài 3: Tìm $x$, biết: $x \times 15 = 465$
Bài 4: Một trường tiểu học có $480$ học sinh chia đều vào $15$ lớp. Hỏi mỗi lớp có bao nhiêu học sinh?
Gợi ý cho ba mẹ
- Mẹo ước lượng thương: Ba mẹ hãy dạy con cách làm tròn số chia và số bị chia về số tròn chục gần nhất để nhẩm thương nhanh hơn. Ví dụ: Với $85 : 34$, làm tròn $34$ thành $30$, lấy $8$ chia $3$ được $2$.
- Chuẩn bị bảng cửu chương: Kiểm tra con đã thuộc lòng bảng nhân và bảng chia từ $2$ đến $9$ chưa. Nhẩm nhanh bảng cửu chương là nền tảng để làm phép chia số có hai chữ số tốt.
- Luyện tập kiên nhẫn: Những ngày đầu, con có thể làm chậm hoặc tẩy xóa nhiều khi thử thương. Ba mẹ nên động viên và khen ngợi khi con làm đúng từng bước.
Xem đáp án
Bài 1: a) $756 : 18 = 42$ b) $912 : 24 = 38$
Bài 2: a) $885 : 42 = 21$ (dư $3$) b) $647 : 15 = 43$ (dư $2$)
Bài 3: $x \times 15 = 465$ $x = 465 : 15$ $x = 31$
Bài 4: Mỗi lớp có số học sinh là: $480 : 15 = 32$ (học sinh) Đáp số: $32$ học sinh.