Toán học lớp 5 Số thập phân và các phép tính với số thập phân

Cách đọc và viết số thập phân Toán lớp 5 kèm bài tập

Bài học hướng dẫn học sinh Lớp 5 nắm chắc cấu tạo, cách đọc và viết số thập phân chính xác cùng các dạng bài tập thực hành dễ nhớ.

Biên soạn: Gia Sư Nhí · Đăng ngày

Con cần biết gì?

  • Nắm vững cấu tạo của số thập phân gồm hai phần: phần nguyên và phần thập phân.
  • Nhận biết vị trí của dấu phẩy và ý nghĩa các hàng của số thập phân.
  • Biết cách đọc và viết số thập phân chính xác từ cơ bản đến nâng cao.

Giải thích dễ hiểu

Mỗi số thập phân bao gồm hai phần chính được ngăn cách bởi dấu phẩy:

  1. Phần nguyên: Nằm ở bên trái dấu phẩy (gồm các hàng: đơn vị, chục, trăm,...).
  2. Phần thập phân: Nằm ở bên phải dấu phẩy (gồm các hàng: phần mười, phần trăm, phần nghìn,...).

Ví dụ: Trong số 8,52 (đọc là: tám phẩy năm mươi hai):

  • Chữ số 8 ở bên trái dấu phẩy thuộc Phần nguyên (8 đơn vị).
  • Dấu phẩy dùng để ngăn cách phần nguyên và phần thập phân.
  • Chữ số 52 ở bên phải dấu phẩy thuộc Phần thập phân (5 phần mười, 2 phần trăm).

Cách đọc số thập phân:

  • Bước 1: Đọc phần nguyên.
  • Bước 2: Đọc dấu "phẩy".
  • Bước 3: Đọc phần thập phân lần lượt từ trái sang phải.

Cách viết số thập phân:

  • Viết phần nguyên trước, sau đó viết dấu "phẩy", cuối cùng viết phần thập phân.

Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1: Đọc số thập phân $35,406$.

  • Bước 1: Phần nguyên là $35$, đọc là "Ba mươi lăm".
  • Bước 2: Đọc dấu phẩy là "phẩy".
  • Bước 3: Phần thập phân là $406$, đọc là "bốn trăm linh sáu".
  • Kết quả đọc hoàn chỉnh: Ba mươi lăm phẩy bốn trăm linh sáu.

Ví dụ 2: Viết số thập phân: "Không phẩy bảy mươi lăm".

  • Bước 1: Phần nguyên là "Không", ta viết $0$.
  • Bước 2: Viết dấu phẩy $,$.
  • Bước 3: Phần thập phân là "bảy mươi lăm", ta viết $75$.
  • Kết quả viết hoàn chỉnh: $0,75$.

Ví dụ 3: Chuyển phân số thập phân $\frac{3}{10}$ thành số thập phân.

  • Phân số $\frac{3}{10}$ có giá trị là $3$ phần mười, phần nguyên bằng $0$.
  • Ta viết thành: $0,3$.

Lỗi sai thường gặp

  • Xác định sai các hàng ở phần thập phân: Học sinh hay nhầm lẫn hàng phần mười với hàng phần trăm. Cách sửa: Nhớ rằng ngay sát bên phải dấu phẩy luôn là hàng phần mười, tiếp theo mới đến hàng phần trăm và hàng phần nghìn.
  • Quên viết dấu phẩy khi làm bài: Khi chép số từ đề bài ra nháp, học sinh dễ quên dấu phẩy làm sai bản chất của số. Cách sửa: Luôn kiểm tra xem số mình vừa viết đã có dấu phẩy ngăn cách hay chưa.
  • Đọc thiếu chữ số 0 ở phần thập phân: Viết hoặc đọc sai các số như $2,05$ thành "hai phẩy năm". Cách sửa: Đọc chính xác từng chữ số ở phần thập phân, số $2,05$ phải đọc là "hai phẩy không năm".

Bài tập tự luyện

Bài 1: Đọc các số thập phân sau: a) $6,8$ b) $24,15$ c) $0,009$

Bài 2: Viết các số thập phân sau: a) Mười hai phẩy bốn. b) Một trăm phẩy không tám. c) Không phẩy ba trăm mười lăm.

Bài 3: Chuyển các phân số thập phân sau thành số thập phân: a) $\frac{7}{10}$ b) $\frac{45}{100}$ c) $\frac{123}{1000}$

Gợi ý cho ba mẹ

  • Ba mẹ hãy liên hệ bài học với thực tế đời sống như chỉ cho con xem giá tiền trên hoá đơn, số cân nặng trên cân điện tử hay dung tích chai nước để con nhận biết số thập phân.
  • Cho con đọc thành tiếng các số thập phân gặp trên sách báo để kiểm tra phản xạ đọc số của con.
  • Khi con làm bài, nhắc con dùng thước gạch chân dưới dấu phẩy để tập trung và tránh bỏ sót.
Xem đáp án

Bài 1: a) Sáu phẩy tám. b) Hai mươi tư phẩy mười lăm (hoặc hai mươi bốn phẩy mười lăm). c) Không phẩy không không chín.

Bài 2: a) $12,4$ b) $100,08$ c) $0,315$

Bài 3: a) $0,7$ b) $0,45$ c) $0,123$

Bài học liên quan

Xem tất cả bài học Toán học lớp 5