Toán học lớp 3 Phép nhân, chia số có ba chữ số cho số có một chữ số

Cách đặt tính rồi tính phép nhân chia số có 3 chữ số cho số có 1 chữ số

Hướng dẫn chi tiết cách đặt tính rồi tính phép nhân và phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số môn Toán lớp 3, giúp học sinh tính đúng và nhanh.

Biên soạn: Gia Sư Nhí · Đăng ngày

Con cần biết gì?

Bài học này giúp các em học sinh Lớp 3 nắm vững hai kỹ năng quan trọng:

  • Biết cách đặt tính dọc đúng quy cách cho phép nhân và phép chia số có ba chữ số với số có một chữ số.
  • Thực hiện thành thạo các bước tính nhân (theo thứ tự từ phải sang trái) và tính chia (theo thứ tự từ trái sang phải).
  • Rèn luyện tính cẩn thận, hạn chế tối đa các lỗi sai khi làm bài tập trên lớp và trong bài kiểm tra.

Giải thích dễ hiểu

Để làm tốt dạng bài này, các em cần phân biệt rõ cách đặt tính và thứ tự thực hiện của từng phép tính.

1. Phép nhân số có ba chữ số với số có một chữ số

  • Cách đặt tính: Viết số có ba chữ số ở dòng trên, số có một chữ số ở dòng dưới sao cho thẳng cột với hàng đơn vị. Viết dấu nhân (×) ở bên trái giữa hai dòng, sau đó kẻ một đường gạch ngang ở dưới.
  • Cách tính: Thực hiện nhân từ phải sang trái. Lấy số có một chữ số nhân lần lượt với chữ số hàng đơn vị, hàng chục, rồi đến hàng trăm.
  • Lưu ý: Nếu phép nhân có nhớ, ta cộng số nhớ vào kết quả của lượt nhân ở hàng tiếp theo.

2. Phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số

  • Cách đặt tính: Viết số bị chia ở bên trái, viết số chia ở bên phải. Dùng vạch dọc để ngăn cách số bị chia và số chia, dùng vạch ngang dưới số chia để viết thương.
  • Cách tính: Thực hiện chia từ trái sang phải (bắt đầu từ chữ số hàng trăm của số bị chia). Mỗi lượt chia đều thực hiện qua 3 bước nhẩm: Chia $\rightarrow$ Nhân $\rightarrow$ Trừ.

Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1 (Phép nhân không nhớ): Đặt tính rồi tính $123 \times 3$

  • Đặt tính: Viết $123$ ở dòng trên, số $3$ ở dòng dưới thẳng hàng với chữ số $3$ hàng đơn vị.
  • Thực hiện tính (từ phải sang trái):
    • $3$ nhân $3$ bằng $9$, viết $9$.
    • $3$ nhân $2$ bằng $6$, viết $6$.
    • $3$ nhân $1$ bằng $3$, viết $3$.
  • Kết quả: $123 \times 3 = 369$.

Ví dụ 2 (Phép nhân có nhớ): Đặt tính rồi tính $216 \times 4$

  • Thực hiện tính (từ phải sang trái):
    • $4$ nhân $6$ bằng $24$, viết $4$ nhớ $2$.
    • $4$ nhân $1$ bằng $4$, thêm $2$ bằng $6$, viết $6$.
    • $4$ nhân $2$ bằng $8$, viết $8$.
  • Kết quả: $216 \times 4 = 864$.

Ví dụ 3 (Phép chia hết): Đặt tính rồi tính $468 : 2$

  • Thực hiện tính (từ trái sang phải):
    • Lượt 1: $4$ chia $2$ được $2$, viết $2$; $2$ nhân $2$ bằng $4$; $4$ trừ $4$ bằng $0$.
    • Lượt 2: Hạ $6$; $6$ chia $2$ được $3$, viết $3$; $3$ nhân $2$ bằng $6$; $6$ trừ $6$ bằng $0$.
    • Lượt 3: Hạ $8$; $8$ chia $2$ được $4$, viết $4$; $4$ nhân $2$ bằng $8$; $8$ trừ $8$ bằng $0$.
  • Kết quả: $468 : 2 = 234$.

Lỗi sai thường gặp

  1. Đặt tính lệch hàng: Viết số có một chữ số thẳng cột với hàng trăm hoặc hàng chục thay vì hàng đơn vị trong phép nhân.
    • Cách sửa: Nhắc con luôn dóng thẳng cột từ hàng đơn vị trước khi viết dấu gạch ngang.
  2. Sai thứ tự tính: Nhân từ trái sang phải hoặc chia từ phải sang trái.
    • Cách sửa: Học thuộc lòng quy tắc: "Nhân từ phải sang trái - Chia từ trái sang phải".
  3. Quên cộng số nhớ: Trong phép nhân có nhớ, học sinh thường quên cộng phần nhớ vào hàng tiếp theo.
    • Cách sửa: Khuyên con có thể chấm nhẹ hoặc xòe ngón tay để nhắc bản thân cộng số nhớ.

Bài tập tự luyện

Em hãy đặt tính rồi tính các phép tính sau vào vở:

  • Bài 1: $142 \times 2$
  • Bài 2: $151 \times 5$
  • Bài 3: $639 : 3$
  • Bài 4: $848 : 4$

Gợi ý cho ba mẹ

  • Ba mẹ hãy chuẩn bị cho con một quyển vở kẻ ô ly. Việc đặt tính trên ô ly giúp con rèn luyện thói quen viết các chữ số thẳng cột sạch đẹp.
  • Kiểm tra xem con đã thuộc lòng bảng cửu chương nhân và chia từ 2 đến 9 chưa. Thuộc bảng cửu chương sẽ giúp con tính nhẩm phép chia nhanh và chính xác hơn.
  • Khi con làm phép chia, ba mẹ hãy hướng dẫn con đọc to từng bước: "Hạ... Chia... Nhân... Trừ..." để con không bị bỏ sót chữ số nào của số bị chia.
Xem đáp án

Bài 1: $142 \times 2 = 284$

  • $2 \times 2 = 4$, viết $4$.
  • $2 \times 4 = 8$, viết $8$.
  • $2 \times 1 = 2$, viết $2$.

Bài 2: $151 \times 5 = 755$

  • $5 \times 1 = 5$, viết $5$.
  • $5 \times 5 = 25$, viết $5$ nhớ $2$.
  • $5 \times 1 = 5$, thêm $2$ bằng $7$, viết $7$.

Bài 3: $639 : 3 = 213$

  • $6 : 3 = 2$, viết $2$; $2 \times 3 = 6$; $6 - 6 = 0$.
  • Hạ $3$; $3 : 3 = 1$, viết $1$; $1 \times 3 = 3$; $3 - 3 = 0$.
  • Hạ $9$; $9 : 3 = 3$, viết $3$; $3 \times 3 = 9$; $9 - 9 = 0$.

Bài 4: $848 : 4 = 212$

  • $8 : 4 = 2$, viết $2$; $2 \times 4 = 8$; $8 - 8 = 0$.
  • Hạ $4$; $4 : 4 = 1$, viết $1$; $1 \times 4 = 4$; $4 - 4 = 0$.
  • Hạ $8$; $8 : 4 = 2$, viết $2$; $2 \times 4 = 8$; $8 - 8 = 0$.

Bài học liên quan

Xem tất cả bài học Toán học lớp 3