Toán học lớp 3 Chu vi và diện tích hình chữ nhật, hình vuông

Cách tính chu vi và diện tích hình chữ nhật, hình vuông Toán lớp 3

Bài học giúp học sinh Lớp 3 nắm chắc công thức và phân biệt chu vi, diện tích hình chữ nhật, hình vuông qua các bài toán thực tế dễ hiểu.

Biên soạn: Gia Sư Nhí · Đăng ngày

Con cần biết gì?

Trong chương trình Toán lớp 3, chu vi và diện tích hình chữ nhật, hình vuông là một trong những kiến thức trọng tâm và có tính ứng dụng rất cao. Sau bài học này, con sẽ:

  • Phân biệt rõ ràng giữa chu vi (độ dài đường bao quanh) và diện tích (độ lớn bề mặt).
  • Ghi nhớ chính xác công thức tính chu vi, diện tích của hình chữ nhật và hình vuông.
  • Biết cách giải các bài toán thực tế liên quan như tính độ dài hàng rào, tính diện tích căn phòng, mảnh vườn hay mặt bàn.

Giải thích dễ hiểu

1. Phân biệt Chu vi và Diện tích

  • Chu vi: Là độ dài đường viền bao quanh một hình. Giống như khi con đi bộ một vòng xung quanh mép của một sân bóng.
    • Đơn vị đo chu vi: xăng-ti-mét (cm), mét (m),...
  • Diện tích: Là phần bề mặt nằm gói gọn bên trong đường viền đó. Giống như toàn bộ mặt thảm phủ kín sàn nhà.
    • Đơn vị đo diện tích: xăng-ti-mét vuông (cm²), mét vuông (m²),...

2. Công thức tính đối với Hình chữ nhật

Giả sử chiều dài là $a$, chiều rộng là $b$ (cùng đơn vị đo):

  • Chu vi hình chữ nhật = (Chiều dài + Chiều rộng) × 2
  • Diện tích hình chữ nhật = Chiều dài × Chiều rộng

3. Công thức tính đối với Hình vuông

Giả sử độ dài một cạnh là $a$:

  • Chu vi hình vuông = Cạnh × 4
  • Diện tích hình vuông = Cạnh × Cạnh

Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1 (Bài toán thực tế về hình chữ nhật): Một khu vườn hình chữ nhật có chiều dài 8 m và chiều rộng 5 m. a) Bác An muốn làm một hàng rào dây thép xung quanh khu vườn. Hỏi hàng rào đó dài bao nhiêu mét? b) Tính diện tích của khu vườn đó.

Bài giải: a) Độ dài hàng rào xung quanh khu vườn chính là chu vi của khu vườn hình chữ nhật: (8 + 5) × 2 = 26 (m)

b) Diện tích của khu vườn hình chữ nhật là: 8 × 5 = 40 (m²)

Đáp số: a) 26 m; b) 40 m².


Ví dụ 2 (Bài toán thực tế về hình vuông): Một bức tranh treo tường dạng hình vuông có cạnh dài 9 cm. a) Người ta dùng dây nơ trang trí viền quanh 4 cạnh của bức tranh. Hỏi sợi dây nơ cần dài bao nhiêu xăng-ti-mét? b) Tính diện tích bức tranh đó.

Bài giải: a) Độ dài sợi dây nơ viền quanh bức tranh chính là chu vi hình vuông: 9 × 4 = 36 (cm)

b) Diện tích của bức tranh hình vuông là: 9 × 9 = 81 (cm²)

Đáp số: a) 36 cm; b) 81 cm².

Lỗi sai thường gặp

  1. Nhầm lẫn giữa công thức tính chu vi và diện tích:

    • Lỗi sai: Học sinh thường lấy Cạnh × 4 để tính diện tích hình vuông, hoặc lấy (Chiều dài + Chiều rộng) × 2 để tính diện tích hình chữ nhật.
    • Cách sửa: Nhớ quy tắc: Chu vi là tính tổng độ dài các cạnh (có phép cộng rồi nhân), còn diện tích là phép nhân trực tiếp các kích thước.
  2. Viết sai hoặc thiếu đơn vị đo diện tích:

    • Lỗi sai: Viết đơn vị diện tích là cm hoặc m thay vì cm² hoặc m².
    • Cách sửa: Luôn kiểm tra lại câu hỏi. Nhắc con: Đo độ dài/chu vi dùng cm, m; đo diện tích phải có thêm số 2 nhỏ ở trên đầu (cm², m²).
  3. Chưa đưa về cùng đơn vị đo trước khi tính:

    • Lỗi sai: Chiều dài cho bằng mét, chiều rộng cho bằng xăng-ti-mét nhưng học sinh tính ngay mà không đổi đơn vị.
    • Cách sửa: Đọc kỹ đề bài, nếu hai kích thước chưa cùng đơn vị đo thì việc đầu tiên phải là đổi về cùng một đơn vị đo.

Bài tập tự luyện

Bài 1: Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 12 m và chiều rộng 6 m. Tính chu vi và diện tích của mảnh đất đó.

Bài 2: Một chiếc bàn học hình vuông có cạnh dài 80 cm. Người ta muốn đặt một tấm kính vừa vặn lên mặt bàn. Tính chu vi và diện tích của mặt bàn đó.

Bài 3: Bác Bình muốn làm hàng rào bao quanh một cái sân hình chữ nhật có chiều dài 10 m và chiều rộng 7 m. Hỏi bác Bình cần bao nhiêu mét rào?

Bài 4: Một thảm cỏ hình vuông có cạnh dài 5 m. Tính diện tích thảm cỏ đó.

Gợi ý cho ba mẹ

  • Trực quan hoá bài học: Ba mẹ hãy dùng các vật dụng quen thuộc trong nhà như quyển sách, chiếc bàn, khung ảnh. Hướng dẫn con dùng ngón tay chạy dọc theo mép bàn để hình dung "chu vi", sau đó dùng bàn tay xoa nhẹ lên mặt bàn để hình dung "diện tích".
  • Đặt câu hỏi tình huống: Khi đi trong nhà hoặc công viên, ba mẹ có thể hỏi con: "Nếu muốn dán dây đèn led xung quanh khung cửa sổ này thì mình tính chu vi hay diện tích?", "Nếu muốn mua gạch về lát sàn căn phòng này thì mình tính cái gì?".
  • Tạo thói quen kiểm tra đơn vị: Mỗi khi con làm xong bài, ba mẹ hãy nhắc con đọc lại đáp số xem đã có ký hiệu ² cho diện tích chưa.
Xem đáp án

Bài 1: Chu vi mảnh đất là: (12 + 6) × 2 = 36 (m) Diện tích mảnh đất là: 12 × 6 = 72 (m²) Đáp số: Chu vi: 36 m; Diện tích: 72 m².

Bài 2: Chu vi mặt bàn là: 80 × 4 = 320 (cm) Diện tích mặt bàn là: 80 × 80 = 6400 (cm²) Đáp số: Chu vi: 320 cm; Diện tích: 6400 cm².

Bài 3: Độ dài hàng rào bao quanh sân chính là chu vi của cái sân hình chữ nhật. Bác Bình cần số mét rào là: (10 + 7) × 2 = 34 (m) Đáp số: 34 m.

Bài 4: Diện tích thảm cỏ hình vuông là: 5 × 5 = 25 (m²) Đáp số: 25 m².

Bài học liên quan

Xem tất cả bài học Toán học lớp 3