Giải bài toán thực tế với bảng nhân, bảng chia 6, 7, 8, 9 lớp 3
Hướng dẫn cách sử dụng bảng nhân và bảng chia 6, 7, 8, 9 để giải các bài toán thực tế trong đời sống. Học sinh luyện tập đọc đề bài, xác định phép tính phù hợp và kiểm tra kết quả nhanh chóng.
Biên soạn: Gia Sư Nhí · Đăng ngày
Con cần biết gì?
- Nhớ và sử dụng thành thạo bảng nhân, bảng chia 6, 7, 8, 9.
- Biết cách đọc đề bài, xác định thông tin đã cho và thông tin cần tìm.
- Chọn được phép tính phù hợp: phép nhân khi tìm tổng của các nhóm bằng nhau, phép chia khi chia đều hoặc tìm số nhóm.
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến mua bán, đóng gói, sắp xếp trong đời sống.
- Kiểm tra kết quả bằng cách dùng phép tính ngược.
Giải thích dễ hiểu
Khi gặp một bài toán thực tế, em hãy thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Đọc kỹ đề bài. Xác định xem đề bài cho biết số lượng trong mỗi nhóm và số nhóm, hoặc cho biết tổng và yêu cầu chia đều.
Bước 2: Xác định phép tính cần dùng. Nếu đề bài hỏi "tổng cộng có bao nhiêu" thì dùng phép nhân. Nếu đề bài hỏi "mỗi nhóm có bao nhiêu" hoặc "chia thành bao nhiêu nhóm" thì dùng phép chia.
Bước 3: Sử dụng bảng nhân hoặc bảng chia 6, 7, 8, 9 để tính toán. Em cần nhớ chắc các kết quả trong bảng để tính nhanh và chính xác.
Bước 4: Kiểm tra lại đáp án bằng cách dùng phép tính ngược. Ví dụ, nếu bài toán dùng phép nhân 7 × 8 = 56, thì em kiểm tra bằng phép chia 56 ÷ 7 = 8 hoặc 56 ÷ 8 = 7.
Ví dụ minh hoạ
Ví dụ 1: Quán bánh đóng mỗi hộp 8 chiếc bánh. Hỏi 7 hộp như vậy có tất cả bao nhiêu chiếc bánh?
Giải: Đây là bài toán tìm tổng của 7 nhóm, mỗi nhóm có 8 chiếc bánh. Ta dùng phép nhân:
7 × 8 = 56 (chiếc bánh)
Đáp số: 56 chiếc bánh.
Kiểm tra: 56 ÷ 8 = 7 hoặc 56 ÷ 7 = 8. Kết quả đúng.
Ví dụ 2: Cô giáo có 63 bút chì và chia đều cho 9 bạn. Hỏi mỗi bạn được mấy bút chì?
Giải: Đây là bài toán chia đều. Ta dùng phép chia:
63 ÷ 9 = 7 (bút chì)
Đáp số: Mỗi bạn được 7 bút chì.
Kiểm tra: 7 × 9 = 63. Kết quả đúng.
Ví dụ 3: Mỗi gói kẹo có 9 viên kẹo. Hỏi 6 gói kẹo như vậy có tất cả bao nhiêu viên kẹo?
Giải: Ta dùng phép nhân:
6 × 9 = 54 (viên kẹo)
Đáp số: 54 viên kẹo.
Lỗi sai thường gặp
- Nhầm lẫn phép nhân và phép chia: Khi đề bài yêu cầu tìm tổng, em lại dùng phép chia hoặc ngược lại. Em cần đọc kỹ đề bài, xác định xem đang tìm tổng hay tìm từng phần.
- Đếm sai khi tra bảng: Một số em tra bảng nhưng đếm nhầm, ví dụ nhầm 6 × 7 = 41 thay vì 42. Em cần học thuộc bảng và kiểm tra lại.
- Không kiểm tra kết quả: Nhiều em tính xong rồi nộp ngay mà không kiểm tra. Em nên luôn dùng phép tính ngược để xác nhận đáp án đúng.
- Viết thiếu đơn vị hoặc thiếu đáp số: Bài toán thực tế cần có đơn vị rõ ràng và đáp số đầy đủ để tránh nhầm lẫn.
Bài tập tự luyện
Bài 1: Một hộp bút có 7 cây bút. Hỏi 8 hộp như vậy có tất cả bao nhiêu cây bút?
Bài 2: Có 72 quả cam chia đều vào 9 giỏ. Hỏi mỗi giỏ có bao nhiêu quả cam?
Bài 3: Mỗi hàng có 8 chậu hoa. Hỏi 6 hàng như vậy có tất cả bao nhiêu chậu hoa?
Bài 4: Có 56 chiếc bánh, mỗi hộp đựng 7 chiếc. Hỏi cần bao nhiêu hộp?
Bài 5: Một trang trại có 8 chuồng, mỗi chuồng có 9 con gà. Hỏi trang trại đó có tất cả bao nhiêu con gà?
Gợi ý cho ba mẹ
Ba mẹ có thể hướng dẫn con luyện tập tại nhà bằng các cách sau:
- Sử dụng đồ vật thực tế: Dùng kẹo, bút chì, hay đồ chơi để con tự sắp xếp thành các nhóm và đếm. Ví dụ, yêu cầu con chia 56 viên kẹo thành 8 nhóm đều nhau để con hiểu ý nghĩa của phép chia.
- Hỏi đáp trong sinh hoạt hàng ngày: Khi mua đồ ăn hoặc đóng gói đồ dùng, ba mẹ có thể hỏi con: "Nếu mỗi gói có 6 viên, thì 7 gói có bao nhiêu viên?" để con luyện tư duy.
- Lồng ghép trò chơi: Tổ chức trò chơi "Đua bảng nhân" trong gia đình, ai trả lời nhanh và đúng sẽ được khen thưởng.
- Kiểm tra bằng phép tính ngược: Sau khi con giải bài, ba mẹ yêu cầu con kiểm tra lại bằng phép tính ngược để rèn thói cẩn thận.
- Không vội vàng: Cho con thời gian suy nghĩ, đừng đưa đáp án ngay. Nếu con sai, hãy hướng dẫn con đọc lại đề và tự tìm lỗi.
Xem đáp án
Bài 1: 8 × 7 = 56 (cây bút). Đáp số: 56 cây bút.
Bài 2: 72 ÷ 9 = 8 (quả cam). Đáp số: 8 quả cam mỗi giỏ.
Bài 3: 6 × 8 = 48 (chậu hoa). Đáp số: 48 chậu hoa.
Bài 4: 56 ÷ 7 = 8 (hộp). Đáp số: 8 hộp.
Bài 5: 8 × 9 = 72 (con gà). Đáp số: 72 con gà.