Tính giá trị biểu thức và so sánh phép tính với bảng nhân chia 6, 7, 8, 9 lớp 3
Hướng dẫn học sinh lớp 3 cách tính giá trị biểu thức và so sánh các phép tính sử dụng bảng nhân, bảng chia 6, 7, 8, 9 dễ hiểu, chính xác.
Prepared by: Gia Sư Nhí · Published on
Lesson content
Con cần biết gì?
Trong chương trình Toán lớp 3, sau khi đã học thuộc các bảng nhân và bảng chia 6, 7, 8, 9, các con sẽ chuyển sang dạng toán nâng cao hơn: tính giá trị biểu thức và so sánh kết quả của các phép tính.
Sau bài học này, các con sẽ:
- Nắm vững thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức.
- Vận dụng thành thạo bảng nhân, bảng chia 6, 7, 8, 9 để tính chính xác giá trị của biểu thức.
- Biết cách so sánh kết quả của hai biểu thức toán học.
Giải thích dễ hiểu
Để làm tốt các bài tập dạng này, con cần nhớ hai kiến thức quan trọng sau:
1. Quy tắc thứ tự thực hiện phép tính
- Có dấu ngoặc: Thực hiện phép tính ở trong ngoặc
( )trước, ngoài ngoặc sau. - Không có dấu ngoặc:
- Nếu biểu thức có các phép tính nhân, chia, cộng, trừ: Thực hiện phép nhân, chia trước, rồi thực hiện phép cộng, trừ sau.
- Nếu biểu thức chỉ có phép tính nhân, chia (hoặc chỉ có cộng, trừ): Thực hiện lần lượt từ trái sang phải.
2. Cách so sánh hai biểu thức
Để so sánh hai biểu thức, con thực hiện theo 3 bước:
- Bước 1: Tính giá trị của biểu thức ở vế trái.
- Bước 2: Tính giá trị của biểu thức ở vế phải.
- Bước 3: So sánh hai kết quả vừa tìm được và điền dấu thích hợp (
>,<, hoặc=).
Ví dụ minh hoạ
Ví dụ 1: Biểu thức có phép chia và phép cộng
Tính giá trị của biểu thức: $42 : 6 + 18$
Hướng dẫn giải: Biểu thức có phép chia và phép cộng, ta thực hiện phép chia trước, phép cộng sau.
- Bước 1: Thực hiện phép chia: $42 : 6 = 7$.
- Bước 2: Thực hiện phép cộng: $7 + 18 = 25$.
Trình bày bài làm: $42 : 6 + 18 = 7 + 18 = 25$
Ví dụ 2: Biểu thức có dấu ngoặc
Tính giá trị của biểu thức: $8 \times (15 - 6)$
Hướng dẫn giải: Biểu thức có dấu ngoặc, ta tính trong ngoặc trước.
- Bước 1: Tính trong ngoặc: $15 - 6 = 9$.
- Bước 2: Thực hiện phép nhân: $8 \times 9 = 72$.
Trình bày bài làm: $8 \times (15 - 6) = 8 \times 9 = 72$
Ví dụ 3: So sánh hai biểu thức
Điền dấu thích hợp (>, <, =) vào chỗ chấm: $7 \times 8 \dots 64 : 8 + 48$
Hướng dẫn giải:
- Tính vế trái: $7 \times 8 = 56$.
- Tính vế phải: $64 : 8 + 48 = 8 + 48 = 56$.
- So sánh: Vì $56 = 56$ nên hai vế bằng nhau.
Kết quả: $7 \times 8 = 64 : 8 + 48$
Lỗi sai thường gặp
-
Tính sai thứ tự phép tính: Học sinh hay có thói quen tính lần lượt từ trái sang phải mà không chú ý đến phép nhân, chia hoặc dấu ngoặc. Ví dụ: Với biểu thức $10 + 6 \times 7$, học sinh lấy $10 + 6 = 16$ rồi mới lấy $16 \times 7$ là sai. Phải tính $6 \times 7 = 42$ trước, rồi lấy $10 + 42 = 52$.
-
Nhầm lẫn trong bảng nhân, bảng chia: Do tính nhẩm vội nên nhớ sai bảng nhân 7, 8, 9 dẫn đến kết quả toàn bộ biểu thức bị sai.
-
Đoán dấu so sánh mà không tính kết quả: Nhìn lướt qua các số trong hai vế rồi tự điền dấu mà không nháp kết quả từng vế.
Bài tập tự luyện
Bài 1: Tính giá trị của biểu thức: a) $63 : 9 + 25$ b) $7 \times 6 - 18$ c) $81 : 9 \times 5$
Bài 2: Tính giá trị của biểu thức: a) $9 \times (32 - 24)$ b) $(45 + 11) : 7$
Bài 3: Điền dấu >, <, = vào chỗ chấm:
a) $8 \times 7 \dots 9 \times 6$
b) $56 : 8 + 12 \dots 72 : 9 + 11$
Bài 4: Một cửa hàng có $54$ kg gạo chia đều vào $6$ bao. Cửa hàng đã bán đi $4$ bao gạo đó. Hỏi cửa hàng đã bán bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
Gợi ý cho ba mẹ
- Ba mẹ giúp con ghi nhớ thứ tự thực hiện phép tính bằng câu khẩu hiệu ngắn gọn: "Trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau - Nhân chia trước, cộng trừ sau".
- Khuyến khích con dùng bút chì gạch chân dưới phép tính cần làm trước trong biểu thức để tránh nhầm lẫn.
- Khi con làm bài tập so sánh, ba mẹ hãy nhắc con viết kết quả tạm thời của từng vế bằng bút chì ngay dưới vế đó rồi mới tiến hành so sánh.
Show answers
Bài 1: a) $63 : 9 + 25 = 7 + 25 = 32$ b) $7 \times 6 - 18 = 42 - 18 = 24$ c) $81 : 9 \times 5 = 9 \times 5 = 45$
Bài 2: a) $9 \times (32 - 24) = 9 \times 8 = 72$ b) $(45 + 11) : 7 = 56 : 7 = 8$
Bài 3: a) Vế trái: $8 \times 7 = 56$; Vế phải: $9 \times 6 = 54$. Vì $56 > 54$ nên $8 \times 7 > 9 \times 6$. b) Vế trái: $56 : 8 + 12 = 7 + 12 = 19$; Vế phải: $72 : 9 + 11 = 8 + 11 = 19$. Vì $19 = 19$ nên $56 : 8 + 12 = 72 : 9 + 11$.
Bài 4: Mỗi bao chứa số ki-lô-gam gạo là: $54 : 6 = 9$ (kg)
Cửa hàng đã bán số ki-lô-gam gạo là: $9 \times 4 = 36$ (kg)
Đáp số: $36$ kg gạo.
Related lessons
- Tìm số chưa biết trong phép nhân, phép chia 6, 7, 8, 9 lớp 3
- Mẹo học thuộc và tính nhẩm nhanh bảng nhân, bảng chia 6, 7, 8, 9 lớp 3
- Giải bài toán thực tế với bảng nhân, bảng chia 6, 7, 8, 9 lớp 3
- Cách tìm chiều dài, chiều rộng, cạnh hình vuông từ chu vi và diện tích lớp 3
- Phép chia số có 3 chữ số cho 1 chữ số có chữ số 0 ở thương lớp 3
- Cách phân biệt chu vi và diện tích hình chữ nhật, hình vuông lớp 3