Phép chia số có 3 chữ số cho 1 chữ số có chữ số 0 ở thương lớp 3
Hướng dẫn học sinh lớp 3 thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số trong trường hợp thương xuất hiện chữ số 0 dễ hiểu và chính xác.
Prepared by: Gia Sư Nhí · Published on
Lesson content
Con cần biết gì?
Trong chương trình Toán lớp 3, phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số là kiến thức rất quan trọng. Trong đó, dạng bài có chữ số 0 xuất hiện ở thương thường khiến các em học sinh dễ làm sai hoặc bỏ sót.
Sau bài học này, các em sẽ:
- Biết cách thực hiện phép chia có chữ số 0 xuất hiện ở giữa hoặc ở cuối thương.
- Đặt tính và tính chính xác từng lượt chia theo đúng thứ tự.
- Nhận biết các lỗi sai phổ biến để tự kiểm tra bài làm của mình.
Giải thích dễ hiểu
Khi thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số, chúng ta luôn làm theo thứ tự từ trái sang phải (từ hàng trăm, đến hàng chục, rồi đến hàng đơn vị). Mỗi lượt chia đều trải qua 3 bước nhẩm: Chia -> Nhân -> Trừ.
Quy tắc vàng cần nhớ:
- Từ lượt chia thứ hai trở đi, sau khi hạ một chữ số từ số bị chia xuống mà số thu được nhỏ hơn số chia, ta phải viết chữ số 0 vào thương.
- Sau khi viết chữ số 0 vào thương, ta mới tiếp tục hạ chữ số tiếp theo của số bị chia để chia tiếp (hoặc kết thúc phép chia nếu đã hạ hết các chữ số).
Nói một cách ngắn gọn: Mỗi lần hạ một chữ số xuống, bắt buộc phải ghi một chữ số vào thương!
Ví dụ minh hoạ
Ví dụ 1: Chữ số 0 ở giữa thương (612 : 3)
Ta đặt tính và thực hiện chia từ trái sang phải như sau:
- Lượt chia 1: Lấy 6 chia 3 được 2, viết 2. 2 nhân 3 bằng 6; 6 trừ 6 bằng 0.
- Lượt chia 2: Hạ 1. Vì 1 nhỏ hơn 3 nên 1 chia 3 được 0, viết 0 vào thương. 0 nhân 3 bằng 0; 1 trừ 0 bằng 1.
- Lượt chia 3: Hạ 2, được 12. 12 chia 3 được 4, viết 4. 4 nhân 3 bằng 12; 12 trừ 12 bằng 0.
Kết quả: 612 : 3 = 204.
Ví dụ 2: Chữ số 0 ở cuối thương (840 : 4)
Ta thực hiện các bước như sau:
- Lượt chia 1: Lấy 8 chia 4 được 2, viết 2. 2 nhân 4 bằng 8; 8 trừ 8 bằng 0.
- Lượt chia 2: Hạ 4. 4 chia 4 được 1, viết 1. 1 nhân 4 bằng 4; 4 trừ 4 bằng 0.
- Lượt chia 3: Hạ 0. 0 chia 4 được 0, viết 0 vào thương. 0 nhân 4 bằng 0; 0 trừ 0 bằng 0.
Kết quả: 840 : 4 = 210.
Lỗi sai thường gặp
1. Bỏ quên chữ số 0 ở thương
- Ví dụ sai: Học sinh tính 612 : 3 = 24 (do hạ 1 thấy không chia được cho 3 nên hạ tiếp 2 thành 12 : 3 = 4 mà không viết 0 vào giữa thương).
- Cách sửa: Ba mẹ nhắc con quy tắc: "Hạ một chữ số xuống là phải viết một chữ số vào thương". Hạ 1 xuống là phải tính 1 : 3 = 0 rồi mới hạ tiếp 2.
2. Bỏ qua lượt chia cuối cùng khi số bị chia có chữ số 0 ở tận cùng
- Ví dụ sai: Học sinh tính 840 : 4 = 21 (thấy trừ hết ở hàng chục rồi dừng lại, không chia tiếp chữ số 0 ở hàng đơn vị).
- Cách sửa: Đếm số chữ số ở số bị chia. Nếu chưa hạ hết các chữ số của số bị chia thì phép tính chưa hoàn thành.
3. Không kiểm tra lại kết quả bằng phép nhân
- Cách sửa: Sau khi tính xong, lấy thương nhân với số chia xem có bằng số bị chia ban đầu không. Ví dụ: lấy 204 x 3 = 612 (đúng), nếu làm ra 24 x 3 = 72 (phát hiện sai ngay).
Bài tập tự luyện
Bài 1: Đặt tính rồi tính: a) 416 : 4 b) 620 : 2 c) 918 : 9
Bài 2: Tính giá trị của biểu thức: a) 808 : 2 + 150 b) 505 : 5 x 3
Bài 3: Một trang trại thu hoạch được 615 quả cam và chia đều vào 3 thùng lớn. Hỏi mỗi thùng có bao nhiêu quả cam?
Bài 4: Tìm x, biết: x x 4 = 808
Gợi ý cho ba mẹ
- Mẹo nhẩm kết quả: Hướng dẫn con ước lượng thương trước khi tính. Ví dụ với 612 : 3, ta thấy 600 : 3 = 200 nên thương phải là một số có ba chữ số quanh mức 200. Nếu con tính ra 24, con sẽ tự nhận ra kết quả quá nhỏ và bị sai.
- Trò chơi "Thầy cô giáo tí hon": Nhờ con giải thích lại cho ba mẹ nghe từng bước khi hạ số. Việc nói ra thành lời giúp con khắc sâu quy tắc "hạ số nào, chia số đó".
- Dùng bảng con: Cho con luyện tập đặt tính trên bảng con trước khi viết vào vở để dễ sửa lỗi và giúp con tự tin hơn.
Show answers
Bài 1: a) 416 : 4 = 104
- 4 : 4 = 1, viết 1. 1 x 4 = 4, 4 - 4 = 0.
- Hạ 1, 1 : 4 = 0, viết 0. 0 x 4 = 0, 1 - 0 = 1.
- Hạ 6, được 16. 16 : 4 = 4, viết 4. 4 x 4 = 16, 16 - 16 = 0.
b) 620 : 2 = 310
- 6 : 2 = 3, viết 3. 3 x 2 = 6, 6 - 6 = 0.
- Hạ 2, 2 : 2 = 1, viết 1. 1 x 2 = 2, 2 - 2 = 0.
- Hạ 0, 0 : 2 = 0, viết 0. 0 x 2 = 0, 0 - 0 = 0.
c) 918 : 9 = 102
- 9 : 9 = 1, viết 1. 1 x 9 = 9, 9 - 9 = 0.
- Hạ 1, 1 : 9 = 0, viết 0. 0 x 9 = 0, 1 - 0 = 1.
- Hạ 8, được 18. 18 : 9 = 2, viết 2. 2 x 9 = 18, 18 - 18 = 0.
Bài 2: a) 808 : 2 + 150 = 404 + 150 = 554 b) 505 : 5 x 3 = 101 x 3 = 303
Bài 3: Mỗi thùng có số quả cam là: 615 : 3 = 205 (quả) Đáp số: 205 quả cam.
Bài 4: x x 4 = 808 x = 808 : 4 x = 202
Related lessons
- Phép nhân số có ba chữ số với số có một chữ số có nhớ lớp 3
- Phép chia có dư số có ba chữ số cho số có một chữ số lớp 3
- Cách đặt tính rồi tính phép nhân chia số có 3 chữ số cho số có 1 chữ số
- Cách tìm chiều dài, chiều rộng, cạnh hình vuông từ chu vi và diện tích lớp 3
- Tính giá trị biểu thức và so sánh phép tính với bảng nhân chia 6, 7, 8, 9 lớp 3
- Cách phân biệt chu vi và diện tích hình chữ nhật, hình vuông lớp 3