Phép chia có dư số có ba chữ số cho số có một chữ số lớp 3
Hướng dẫn chi tiết cách thực hiện phép chia có dư số có ba chữ số cho số có một chữ số và phương pháp thử lại kết quả chính xác dành cho học sinh lớp 3.
Biên soạn: Gia Sư Nhí · Đăng ngày
Con cần biết gì?
Trong chương trình Toán lớp 3, sau khi đã thành thạo phép chia hết, các con sẽ chuyển sang học phép chia có dư. Để học tốt bài học này, con cần đạt được các mục tiêu sau:
- Hiểu rõ bản chất của phép chia có dư số có ba chữ số cho số có một chữ số.
- Nắm vững quy tắc quan trọng: Số dư luôn luôn nhỏ hơn số chia.
- Biêt cách thực hiện đặt tính, tính toán chính xác và thử lại kết quả phép tính.
Giải thích dễ hiểu
Khi chia một số có ba chữ số cho số có một chữ số, con thực hiện lần lượt từ trái sang phải (bắt đầu từ hàng trăm, đến hàng chục, rồi đến hàng đơn vị).
Tại mỗi lượt chia, con trải qua 3 bước nhẩm: Chia $\rightarrow$ Nhân $\rightarrow$ Trừ.
1. Phép chia có dư là gì?
Sau khi đã thực hiện lượt chia cuối cùng tại hàng đơn vị, nếu kết quả của phép trừ cuối cùng lớn hơn $0$ và nhỏ hơn số chia, thì số đó gọi là số dư.
Lưu ý quan trọng: Trong mọi phép chia, số dư bắt buộc phải nhỏ hơn số chia. Nếu số dư lớn hơn hoặc bằng số chia, nghĩa là con đã chia sai lượt đó.
2. Cách thử lại phép chia có dư
Để kiểm tra xem mình làm đúng hay sai, con áp dụng công thức thử lại sau: $$\text{Số bị chia} = \text{Thương} \times \text{Số chia} + \text{Số dư}$$ Nếu kết quả sau khi thử lại đúng bằng số bị chia ban đầu, phép tính của con đã chính xác!
Ví dụ minh hoạ
Ví dụ 1: Thực hiện phép tính $257 : 4$ và thử lại.
Cách làm:
- Lượt chia 1: Lấy $25$ chia $4$ được $6$, viết $6$. $6$ nhân $4$ bằng $24$; $25$ trừ $24$ bằng $1$.
- Lượt chia 2: Hạ $7$, được $17$. $17$ chia $4$ được $4$, viết $4$. $4$ nhân $4$ bằng $16$; $17$ trừ $16$ bằng $1$.
Kết quả: $257 : 4 = 64$ (dư $1$).
Thử lại: Ta lấy thương nhân với số chia rồi cộng số dư: $64 \times 4 + 1 = 256 + 1 = 257$. Kết quả trùng với số bị chia ban đầu, vậy phép tính làm đúng.
Ví dụ 2: Giải bài toán có lời văn
Có $386\text{ kg}$ gạo đong đều vào các bao, mỗi bao chứa được $5\text{ kg}$ gạo. Hỏi đong được nhiều nhất bao nhiêu bao gạo và còn thừa mấy ki-lô-gam gạo?
Tóm tắt:
- Có: $386\text{ kg}$ gạo
- Mỗi bao: $5\text{ kg}$
- Hỏi: Bao nhiêu bao và thừa bao nhiêu ki-lô-gam?
Bài giải: Ta có phép chia: $386 : 5 = 77$ (dư $1$). Vậy đong được nhiều nhất $77$ bao gạo và còn thừa $1\text{ kg}$ gạo. Đáp số: $77$ bao gạo, thừa $1\text{ kg}$ gạo.
Lỗi sai thường gặp
- Số dư lớn hơn số chia: Do chọn thương quá nhỏ ở từng lượt chia. Ví dụ: Lấy $25$ chia $4$ chỉ viết $5$ (dư $5$), trong khi $5$ lớn hơn $4$ nên phải tăng thương lên thành $6$.
- Quên cộng số dư khi thử lại: Nhiều con chỉ lấy thương nhân số chia rồi kết luận sai kết quả.
- Hạ sai chữ số: Hạ cùng lúc hai chữ số khi chưa hoàn thiện bước trừ của lượt chia trước đó.
Bài tập tự luyện
Bài 1: Đặt tính rồi tính: a) $368 : 5$ b) $479 : 3$
Bài 2: Tính rồi thử lại kết quả của phép tính sau: $539 : 4$
Bài 3: Một xưởng may có $245\text{ m}$ vải. Mỗi bộ quần áo may hết $3\text{ m}$ vải. Hỏi xưởng đó may được nhiều nhất bao nhiêu bộ quần áo và còn thừa mấy mét vải?
Gợi ý cho ba mẹ
- Nhắc con kiểm tra số dư từng bước: Sau mỗi lần trừ, hãy hỏi con: "Số dư này đã nhỏ hơn số chia chưa?". Việc này giúp con phát hiện sai sót ngay lập tức.
- Tạo thói quen thử lại: Hướng dẫn con luôn dùng giấy nháp thực hiện công thức $\text{Thương} \times \text{Số chia} + \text{Số dư}$ trước khi ghi đáp số vào bài kiểm tra.
- Liên hệ thực tế: Dùng kẹo hoặc que tính xếp thành các nhóm để con hiểu rõ bản chất "phần còn thừa" chính là số dư.
Xem đáp án
Bài 1: a) $368 : 5 = 73$ (dư $3$)
- $36$ chia $5$ được $7$, viết $7$. $7$ nhân $5$ bằng $35$; $36$ trừ $35$ bằng $1$.
- Hạ $8$, được $18$. $18$ chia $5$ được $3$, viết $3$. $3$ nhân $5$ bằng $15$; $18$ trừ $15$ bằng $3$.
b) $479 : 3 = 159$ (dư $2$)
- $4$ chia $3$ được $1$, viết $1$. $1$ nhân $3$ bằng $3$; $4$ trừ $3$ bằng $1$.
- Hạ $7$, được $17$. $17$ chia $3$ được $5$, viết $5$. $5$ nhân $3$ bằng $15$; $17$ trừ $15$ bằng $2$.
- Hạ $9$, được $29$. $29$ chia $3$ được $9$, viết $9$. $9$ nhân $3$ bằng $27$; $29$ trừ $27$ bằng $2$.
Bài 2:
- Thực hiện phép chia: $539 : 4 = 134$ (dư $3$).
- Thử lại: $134 \times 4 + 3 = 536 + 3 = 539$.
Bài 3: Ta có phép chia: $245 : 3 = 81$ (dư $2$). Vậy xưởng đó may được nhiều nhất $81$ bộ quần áo và còn thừa $2\text{ m}$ vải. Đáp số: $81$ bộ quần áo, thừa $2\text{ m}$ vải.
Bài học liên quan
- Cách đặt tính rồi tính phép nhân chia số có 3 chữ số cho số có 1 chữ số
- Tìm số chưa biết trong phép nhân, phép chia 6, 7, 8, 9 lớp 3
- Giải bài toán thực tế về chu vi và diện tích hình chữ nhật, hình vuông lớp 3
- Mẹo học thuộc và tính nhẩm nhanh bảng nhân, bảng chia 6, 7, 8, 9 lớp 3
- Cách tính chu vi và diện tích hình chữ nhật, hình vuông Toán lớp 3
- Giải bài toán thực tế với bảng nhân, bảng chia 6, 7, 8, 9 lớp 3