Phép nhân số có ba chữ số với số có một chữ số có nhớ lớp 3
Hướng dẫn học sinh Lớp 3 thực hiện thành thạo phép nhân số có ba chữ số với số có một chữ số có nhớ. Bài viết cung cấp các bước tính chi tiết, ví dụ minh họa và bài tập tự luyện.
Biên soạn: Gia Sư Nhí · Đăng ngày
Con cần biết gì?
Trong chương trình Toán lớp 3, sau khi đã làm quen với phép nhân không nhớ, các con sẽ học nâng cao hơn với phép nhân số có ba chữ số với số có một chữ số có nhớ. Sau bài học này, con sẽ:
- Nắm vững quy tắc đặt tính và thứ tự thực hiện phép nhân từ phải sang trái.
- Biết cách cộng chính xác số nhớ vào kết quả của lượt nhân tiếp theo.
- Vận dụng linh hoạt để giải các bài toán có lời văn và bài toán tìm thành phần chưa biết trong thực tế.
Giải thích dễ hiểu
Phép nhân có nhớ xuất hiện khi kết quả của một lượt nhân từ 10 trở lên. Khi đó, con cần giữ lại chữ số hàng đơn vị và "nhớ" chữ số hàng chục để cộng vào lượt nhân ngay sau đó.
Để thực hiện chính xác phép tính, con làm theo 2 bước sau:
Bước 1: Đặt tính
- Viết số có ba chữ số ở hàng trên.
- Viết số có một chữ số ở hàng dưới, sao cho chữ số này thẳng cột với chữ số hàng đơn vị của số hàng trên.
- Viết dấu nhân (×) ở bên trái giữa hai số và kẻ một đường gạch ngang bên dưới.
Bước 2: Tính
- Thực hiện nhân lần lượt từ phải sang trái (bắt đầu từ hàng đơn vị, đến hàng chục, rồi đến hàng trăm).
- Quy tắc quan trọng: Với lượt nhân có nhớ, con lấy kết quả lượt nhân tiếp theo rồi cộng thêm số nhớ vào trước khi viết kết quả.
Ví dụ minh hoạ
Ví dụ 1: Phép nhân có nhớ 1 lần (từ hàng đơn vị sang hàng chục)
Đặt tính và tính: $142 \times 4$
- Đặt tính: Viết $142$ ở hàng trên, viết số $4$ thẳng cột với chữ số $2$.
- Thực hiện tính từ phải sang trái:
- $4$ nhân $2$ bằng $8$, viết $8$.
- $4$ nhân $4$ bằng $16$, viết $6$, nhớ $1$.
- $4$ nhân $1$ bằng $4$, thêm $1$ bằng $5$, viết $5$.
- Kết quả: $142 \times 4 = 568$.
Ví dụ 2: Phép nhân có nhớ 1 lần (từ hàng chục sang hàng trăm)
Đặt tính và tính: $261 \times 3$
- Thực hiện tính từ phải sang trái:
- $3$ nhân $1$ bằng $3$, viết $3$.
- $3$ nhân $6$ bằng $18$, viết $8$, nhớ $1$.
- $3$ nhân $2$ bằng $6$, thêm $1$ bằng $7$, viết $7$.
- Kết quả: $261 \times 3 = 783$.
Ví dụ 3: Phép nhân có nhớ 2 lần không liên tiếp
Đặt tính và tính: $165 \times 4$
- Thực hiện tính từ phải sang trái:
- $4$ nhân $5$ bằng $20$, viết $0$, nhớ $2$.
- $4$ nhân $6$ bằng $24$, thêm $2$ bằng $26$, viết $6$, nhớ $2$.
- $4$ nhân $1$ bằng $4$, thêm $2$ bằng $6$, viết $6$.
- Kết quả: $165 \times 4 = 660$.
Lỗi sai thường gặp
- Quên không cộng số nhớ: Học sinh thường thực hiện lượt nhân tiếp theo và viết ngay kết quả mà quên mất việc phải cộng thêm số nhớ ở lượt nhân trước.
- Cách sửa: Khuyên con có thể xòe ngón tay nhắc chừng hoặc viết nhỏ số nhớ ra nháp để không bỏ quên.
- Cộng số nhớ trước khi nhân: Một số con lấy chữ số ở hàng tiếp theo cộng với số nhớ rồi mới thực hiện phép nhân.
- Cách sửa: Nhắc con thuộc lòng khẩu quyết "Nhân trước, cộng nhớ sau".
- Đặt tính sai hàng: Viết số có một chữ số lệch sang cột hàng chục hoặc hàng trăm.
- Cách sửa: Nhắc con luôn đặt chữ số hàng đơn vị thẳng cột với chữ số hàng đơn vị.
Bài tập tự luyện
Bài 1: Đặt tính rồi tính: a) $136 \times 3$ b) $218 \times 4$
Bài 2: Đặt tính rồi tính: a) $175 \times 5$ b) $246 \times 3$
Bài 3: Bài toán có lời văn Mỗi chuyến xe chở được $128$ thùng hàng. Hỏi $4$ chuyến xe như thế chở được tất cả bao nhiêu thùng hàng?
Bài 4: Tìm $x$, biết: $x : 6 = 115$
Gợi ý cho ba mẹ
- Ôn tập bảng nhân: Trước khi cho con làm phép tính này, ba mẹ nên giúp con kiểm tra lại các bảng nhân từ 2 đến 9 để con tính nhẩm nhanh hơn.
- Tạo thói quen kiểm tra: Hãy hướng dẫn con sau khi thực hiện phép nhân xong luôn dùng tay chỉ lại từng bước để kiểm tra xem mình đã cộng số nhớ chưa.
- Khung thời gian học hợp lý: Phép tính có nhớ đòi hỏi sự tập trung cao, ba mẹ nên chia nhỏ bài tập thành từng đợt ngắn từ 10 đến 15 phút để con không cảm thấy căng thẳng.
Xem đáp án
Bài 1: a) $136 \times 3 = 408$ b) $218 \times 4 = 872$
Bài 2: a) $175 \times 5 = 875$ b) $246 \times 3 = 738$
Bài 3: Số thùng hàng $4$ chuyến xe chở được tất cả là: $128 \times 4 = 512$ (thùng hàng) Đáp số: $512$ thùng hàng.
Bài 4: $x : 6 = 115$ $x = 115 \times 6$ $x = 690$
Bài học liên quan
- Phép chia có dư số có ba chữ số cho số có một chữ số lớp 3
- Cách đặt tính rồi tính phép nhân chia số có 3 chữ số cho số có 1 chữ số
- Cách phân biệt chu vi và diện tích hình chữ nhật, hình vuông lớp 3
- Tìm số chưa biết trong phép nhân, phép chia 6, 7, 8, 9 lớp 3
- Giải bài toán thực tế về chu vi và diện tích hình chữ nhật, hình vuông lớp 3
- Mẹo học thuộc và tính nhẩm nhanh bảng nhân, bảng chia 6, 7, 8, 9 lớp 3