Toán học lớp 4 Phép nhân và phép chia số có nhiều chữ số

Cách đặt tính rồi tính phép nhân với số có ba chữ số Lớp 4

Hướng dẫn học sinh Lớp 4 cách đặt tính và tính phép nhân với số có ba chữ số từng bước dễ hiểu, giúp con viết đúng các tích riêng và tính toán chính xác.

Biên soạn: Gia Sư Nhí · Đăng ngày

Con cần biết gì?

Qua bài học này, học sinh sẽ:

  • Nắm chắc quy tắc đặt tính và thực hiện phép nhân số có nhiều chữ số với số có ba chữ số.
  • Hiểu rõ vị trí viết của từng tích riêng (tích riêng thứ nhất, tích riêng thứ hai và tích riêng thứ ba).
  • Biết cách xử lý trường hợp đặc biệt khi thừa số thứ hai có chữ số 0 ở giữa.
  • Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến tính diện tích hoặc số lượng.

Giải thích dễ hiểu

Muốn nhân một số với số có ba chữ số, chúng ta thực hiện theo hai bước: Đặt tính và Tính.

  1. Đặt tính:
  • Viết thừa số thứ nhất ở dòng trên.
  • Viết thừa số thứ hai ở dòng dưới sao cho các chữ số ở cùng một hàng thẳng cột với nhau (hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị, hàng chục thẳng hàng chục, hàng trăm thẳng hàng trăm).
  • Viết dấu nhân ở giữa hai số và kẻ một gạch ngang bên dưới.
  1. Tính: Ta lấy từng chữ số của thừa số thứ hai nhân với thừa số thứ nhất theo thứ tự từ phải sang trái:
  • Tích riêng thứ nhất: Lấy chữ số hàng đơn vị của thừa số thứ hai nhân với thừa số thứ nhất. Viết kết quả thẳng cột với hàng đơn vị.
  • Tích riêng thứ hai: Lấy chữ số hàng chục của thừa số thứ hai nhân với thừa số thứ nhất. Viết kết quả lùi sang trái một cột so với tích riêng thứ nhất.
  • Tích riêng thứ ba: Lấy chữ số hàng trăm của thừa số thứ hai nhân với thừa số thứ nhất. Viết kết quả lùi sang trái hai cột so với tích riêng thứ nhất.
  • Cộng các tích riêng: Cộng ba tích riêng vừa tìm được theo đúng cột để ra kết quả cuối cùng.

Lưu ý trường hợp đặc biệt: Nếu thừa số thứ hai có chữ số 0 ở hàng chục (ví dụ: 205), tích riêng thứ hai bằng 0. Khi đó, ta không cần viết dòng tích riêng toàn số 0 mà viết ngay tích riêng thứ ba lùi sang trái hai cột so với tích riêng thứ nhất.

Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1: Đặt tính rồi tính: 243 x 125

Lời giải:

  • Ta đặt tính hai số thẳng cột.
  • Thực hiện nhân từ phải sang trái:
    • Tích riêng thứ nhất: 243 x 5 = 1215 (viết thẳng hàng đơn vị).
    • Tích riêng thứ hai: 243 x 2 = 486 (viết lùi sang trái 1 cột).
    • Tích riêng thứ ba: 243 x 1 = 243 (viết lùi sang trái 2 cột).
  • Cộng ba tích riêng đã xếp đúng cột: 1215 + 4860 + 24300 = 30375 Vậy 243 x 125 = 30 375.

Ví dụ 2: Đặt tính rồi tính: 318 x 204

Lời giải:

  • Tích riêng thứ nhất: 318 x 4 = 1272.
  • Tích riêng thứ hai bằng 0 (vì 318 x 0 = 0), ta bỏ qua dòng này.
  • Tích riêng thứ ba: 318 x 2 = 636 (viết lùi sang trái 2 cột so với tích riêng thứ nhất).
  • Cộng tích riêng thứ nhất và tích riêng thứ ba: 1272 + 63600 = 64872 Vậy 318 x 204 = 64 872.

Lỗi sai thường gặp

  • Viết các tích riêng thẳng cột với nhau: Học sinh thường quên lùi tích riêng thứ hai sang trái 1 cột và tích riêng thứ ba sang trái 2 cột, dẫn đến phép cộng bị sai.
  • Cách sửa: Luôn ghi nhớ quy tắc "Tích thứ hai lùi 1 cột, tích thứ ba lùi 2 cột".
  • Quên cộng phần nhớ: Khi thực hiện phép nhân có nhớ, học sinh dễ quên cộng số nhớ vào kết quả lượt nhân tiếp theo.
  • Cách sửa: Viết nhỏ số nhớ ra nháp để nhắc nhở bản thân.
  • Lúng túng khi có chữ số 0 ở giữa: Khi thừa số thứ hai có chữ số 0 ở hàng chục, nhiều bạn đặt lùi sai vị trí của tích riêng tiếp theo.
  • Cách sửa: Luôn nhớ tích riêng của chữ số hàng trăm phải lùi đúng 2 cột so với tích riêng thứ nhất.

Bài tập tự luyện

Bài 1: Đặt tính rồi tính: a) 142 x 213 b) 325 x 104

Bài 2: Tính giá trị của biểu thức: a) 214 x 132 + 1025 b) 512 x 203 - 4150

Bài 3: Tìm x, biết: x : 215 = 124

Bài 4: Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 234 m, chiều rộng kém chiều dài 112 m. Tính diện tích mảnh đất đó.

Gợi ý cho ba mẹ

  • Cho con dùng vở kẻ ô vuông: Các đường kẻ ô giúp con gióng thẳng hàng các chữ số và viết tích riêng lùi cột chính xác hơn.
  • Ôn tập bảng nhân: Ba mẹ nên cho con ôn lại các bảng nhân từ 2 đến 9 để con tính nhẩm nhanh và không bị mất điểm ở các phép tính đơn giản.
  • Kiểm tra lại bằng cách đổi vị trí: Hướng dẫn con đổi chỗ hai thừa số rồi thực hiện lại phép nhân trên nháp, nếu hai kết quả trùng nhau thì bài làm đã chính xác.
Xem đáp án

Bài 1: a) 142 x 213 = 30246 b) 325 x 104 = 33800

Bài 2: a) 214 x 132 + 1025 = 28248 + 1025 = 29273 b) 512 x 203 - 4150 = 103936 - 4150 = 99786

Bài 3: x : 215 = 124 x = 124 x 215 x = 26660

Bài 4: Chiều rộng mảnh đất là: 234 - 112 = 122 (m) Diện tích mảnh đất là: 234 x 122 = 28548 (m2) Đáp số: 28 548 m2.

Bài học liên quan

Xem tất cả bài học Toán học lớp 4