Math grade 2 Bảng nhân 2 và nhân 5

Cách điền số vào ô trống dựa vào bảng nhân 2 và nhân 5 lớp 2

Hướng dẫn học sinh lớp 2 nhận biết quy luật dãy số đếm thêm và cách điền số thích hợp vào ô trống dựa trên bảng nhân 2 và bảng nhân 5 chính xác.

Prepared by: Gia Sư Nhí · Published on

Con cần biết gì?

Bài học này giúp các em học sinh lớp 2:

  • Nhận biết quy luật tăng dần, giảm dần của dãy số đếm thêm 2 và đếm thêm 5.
  • Biết cách nhẩm nhanh để điền số còn thiếu vào ô trống trong các phép tính nhân 2 và nhân 5.
  • Rèn luyện tư duy logic và phản xạ tính nhẩm chính xác, linh hoạt.

Giải thích dễ hiểu

Để làm tốt dạng bài tập điền số vào ô trống hay hoàn thành dãy số, các em chỉ cần nắm vững các quy luật cơ bản sau:

1. Quy luật dãy số bảng nhân 2 (Đếm thêm 2)

  • Trong bảng nhân 2, tích sau luôn lớn hơn tích liền trước đúng 2 đơn vị.
  • Dãy số kết quả của bảng nhân 2 là: 2, 4, 6, 8, 10, 12, 14, 16, 18, 20.
  • Khi gặp dãy số tăng dần cách đều 2 đơn vị, muốn tìm số tiếp theo, em chỉ cần lấy số liền trước cộng thêm 2.

2. Quy luật dãy số bảng nhân 5 (Đếm thêm 5)

  • Trong bảng nhân 5, tích sau luôn lớn hơn tích liền trước đúng 5 đơn vị.
  • Dãy số kết quả của bảng nhân 5 là: 5, 10, 15, 20, 25, 30, 35, 40, 45, 50.
  • Khi gặp dãy số tăng dần cách đều 5 đơn vị, muốn tìm số tiếp theo, em lấy số liền trước cộng thêm 5.

3. Điền số vào phép tính có ô trống

  • Khi gặp bài toán tìm số trong ô trống như $2 \times \square = 14$ hoặc $5 \times \square = 35$, em hãy nhẩm lại bảng nhân tương ứng để tìm số thích hợp điền vào chỗ trống.

Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1: Điền số thích hợp vào chỗ chấm trong dãy số sau: 4, 6, 8, ..., 12, ..., 16.

  • Bước 1: Nhận xét quy luật. Ta thấy $4 + 2 = 6$ và $6 + 2 = 8$. Đây là dãy số đếm thêm 2 đơn vị.
  • Bước 2: Tìm số ở chỗ chấm đầu tiên: lấy $8 + 2 = 10$.
  • Bước 3: Tìm số ở chỗ chấm thứ hai: lấy $12 + 2 = 14$.
  • Kết quả: Dãy số hoàn chỉnh là: 4, 6, 8, 10, 12, 14, 16.

Ví dụ 2: Điền số thích hợp vào ô trống: $5 \times \square = 35$.

  • Bước 1: Quan sát đây là phép nhân trong bảng nhân 5 có tích bằng 35.
  • Bước 2: Nhẩm lại bảng nhân 5: $5 \times 1 = 5$, $5 \times 2 = 10$, ..., $5 \times 7 = 35$.
  • Bước 3: Kết luận số cần điền vào ô trống là 7.

Ví dụ 3: Điền số thích hợp vào ô trống: $\square \times 2 = 18$.

  • Bước 1: Nhận biết phép nhân có kết quả bằng 18 trong bảng nhân 2.
  • Bước 2: Nhẩm bảng nhân 2: $2 \times 9 = 18$ (hay $9 \times 2 = 18$).
  • Bước 3: Kết luận số cần điền vào ô trống là 9.

Lỗi sai thường gặp

  • Cộng sai khoảng cách: Học sinh hay nhầm lẫn giữa đếm thêm 2 và đếm thêm 5, dẫn đến cộng nhầm số đơn vị vào dãy số.
  • Chưa thuộc chắc bảng nhân: Khi bài toán yêu cầu điền số vào ô trống trong phép tính, trẻ dễ bị lúng túng hoặc nhẩm sai kết quả.
  • Khó khăn khi gặp dãy số giảm dần: Khi gặp dãy số đếm bớt 2 hoặc bớt 5 (ví dụ: 20, 18, 16...), học sinh hay nhầm thành phép cộng tăng lên.

Bài tập tự luyện

Bài 1: Điền số thích hợp vào chỗ chấm để hoàn thiện dãy số: a) 2, 4, 6, ..., 10, ..., 14. b) 5, 10, ..., 20, ..., 30.

Bài 2: Điền số thích hợp vào chỗ chấm trong các phép tính sau: a) $2 \times ... = 16$ b) $5 \times ... = 45$ c) $... \times 2 = 12$ d) $... \times 5 = 25$

Bài 3: Viết các số còn thiếu vào chỗ chấm theo đúng quy luật: a) 20, 18, 16, ..., 12, ... b) 50, 45, 40, ..., 30, ...

Gợi ý cho ba mẹ

  • Luyện đếm đệm hàng ngày: Ba mẹ hãy cùng con chơi trò đếm đệm cách 2 đơn vị (2, 4, 6, 8...) hoặc cách 5 đơn vị (5, 10, 15...) khi đi dạo hoặc làm việc nhà để tạo phản xạ tự nhiên.
  • Sử dụng vật thật: Dùng que tính, viên bi hoặc cúc áo xếp thành các nhóm 2 hoặc nhóm 5 để con dễ hình dung quy luật tăng/giảm.
  • Tạo trò chơi đố vui: Ba mẹ viết phép tính khuyết số ra giấy nháp và đố con tìm "số bí mật", giúp buổi học thêm hào hứng và không bị áp lực.
Show answers

Bài 1: a) Các số cần điền lần lượt là 8 và 12. Dãy số hoàn chỉnh: 2, 4, 6, 8, 10, 12, 14. b) Các số cần điền lần lượt là 15 và 25. Dãy số hoàn chỉnh: 5, 10, 15, 20, 25, 30.

Bài 2: a) Số cần điền là 8 (vì $2 \times 8 = 16$). b) Số cần điền là 9 (vì $5 \times 9 = 45$). c) Số cần điền là 6 (vì $6 \times 2 = 12$). d) Số cần điền là 5 (vì $5 \times 5 = 25$).

Bài 3: a) Các số cần điền lần lượt là 14 và 10 (quy luật đếm bớt 2 đơn vị). b) Các số cần điền lần lượt là 35 và 25 (quy luật đếm bớt 5 đơn vị).

Related lessons

View all lessons Math grade 2