Toán học lớp 2 Bảng nhân 2 và nhân 5

Cách so sánh và tính giá trị phép tính bảng nhân 2, nhân 5

Bài học giúp học sinh lớp 2 nắm vững cách tính giá trị biểu thức và so sánh các phép tính trong bảng nhân 2, bảng nhân 5 một cách nhanh chóng, chính xác.

Biên soạn: Gia Sư Nhí · Đăng ngày

Con cần biết gì?

Sau bài học này, học sinh sẽ:

  • Nhớ thuộc lòng kết quả các phép tính trong bảng nhân 2 và bảng nhân 5.
  • Biết cách tính giá trị của biểu thức có chứa phép nhân kết hợp với phép cộng hoặc phép trừ.
  • Biết cách so sánh giá trị của hai phép nhân hoặc so sánh phép nhân với một số.
  • Rèn luyện kỹ năng tính nhẩm nhanh và tư duy logic khi làm bài tập Toán lớp 2.

Giải thích dễ hiểu

để làm tốt các dạng bài tập này, con chỉ cần nắm vững hai quy tắc cơ bản sau:

  1. Quy tắc về thứ tự thực hiện phép tính: Trong một biểu thức có cả phép nhân và phép cộng (hoặc phép trừ), con luôn thực hiện phép nhân trước, rồi lấy kết quả đó thực hiện phép cộng (hoặc phép trừ) sau.

  2. Quy tắc so sánh hai phép tính: Để so sánh hai phép tính xem phép tính nào lớn hơn, bé hơn hay bằng nhau, con không được đoán mò mà cần làm theo 2 bước:

  • Bước 1: Tính giá trị kết quả của vế bên trái và vế bên phải.
  • Bước 2: So sánh hai kết quả vừa tìm được và điền dấu thích hợp (dấu lớn hơn, dấu bé hơn hoặc dấu bằng).

Mẹo nhỏ giúp con nhớ bảng nhân:

  • Bảng nhân 2: Kết quả tăng dần đều 2 đơn vị (2, 4, 6, 8, 10,...).
  • Bảng nhân 5: Kết quả tăng dần đều 5 đơn vị và luôn có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 (5, 10, 15, 20,...).

Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1: Tính giá trị của biểu thức: $2 \times 7 + 16$

Giải: Bước 1: Thực hiện phép nhân trước: $2 \times 7 = 14$ Bước 2: Lấy kết quả cộng tiếp với 16: $14 + 16 = 30$ Vậy: $2 \times 7 + 16 = 30$

Ví dụ 2: So sánh hai phép tính: $5 \times 4$ và $2 \times 9$

Giải: Bước 1: Tính kết quả từng phép tính: $5 \times 4 = 20$ $2 \times 9 = 18$ Bước 2: So sánh hai kết quả: Vì $20 > 18$ nên $5 \times 4 > 2 \times 9$.

Ví dụ 3: Điền dấu thích hợp $(>, <, =)$ vào chỗ chấm: $5 \times 6 ... 2 \times 10 + 10$

Giải: Tính vế trái: $5 \times 6 = 30$ Tính vế phải: $2 \times 10 + 10 = 20 + 10 = 30$ Vì $30 = 30$ nên ta điền dấu bằng: $5 \times 6 = 2 \times 10 + 10$.

Lỗi sai thường gặp

  1. Thực hiện sai thứ tự phép tính: Nhiều bạn nhỏ thường làm phép tính từ trái sang phải mà quên mất quy tắc. Ví dụ với biểu thức $5 + 2 \times 3$, các con lại lấy $5 + 2 = 7$ rồi mới lấy $7 \times 3 = 21$ (sai). Cách làm đúng là phải nhân trước: $2 \times 3 = 6$, sau đó $5 + 6 = 11$.

  2. So sánh vội vàng không qua tính toán: Khi thấy phép tính $5 \times 3$ và $2 \times 8$, có bạn thấy số 5 lớn hơn số 2 nên vội điền ngay dấu lớn hơn. Điều này rất dễ dẫn đến kết quả sai. Học sinh cần tính rõ $5 \times 3 = 15$ và $2 \times 8 = 16$, từ đó thấy $15 < 16$ nên $5 \times 3 < 2 \times 8$.

  3. Quên nhớ khi thực hiện phép cộng hoặc trừ nối tiếp: Sau khi thực hiện phép nhân đúng, khi lấy kết quả cộng hoặc trừ với số tiếp theo lại tính nhẩm sai do không cẩn thận.

Bài tập tự luyện

Bài 1: Tính giá trị của các biểu thức sau: a) $2 \times 8 + 15$ b) $5 \times 9 - 18$ c) $2 \times 5 + 40$

Bài 2: Điền dấu $(>, <, =)$ thích hợp vào chỗ chấm: a) $2 \times 7 ... 5 \times 3$ b) $5 \times 6 ... 2 \times 10 + 10$ c) $2 \times 9 - 4 ... 5 \times 2 + 3$

Bài 3: Tìm $x$, biết: a) $x - 12 = 2 \times 6$ b) $x + 15 = 5 \times 8$

Bài 4: Mỗi hũ mật ong đựng được 5 lít mật. Hỏi 6 hũ như thế đựng được tất cả bao nhiêu lít mật ong?

Gợi ý cho ba mẹ

  • Học qua trò chơi đố vui: Khi đi dạo hoặc trước giờ ngủ, ba mẹ có thể đố nhanh con các phép tính như "2 nhân 9 bằng bao nhiêu?" hoặc "5 nhân 6 bằng bao nhiêu?" để phản xạ của con tốt hơn.
  • Rèn thói quen dùng nháp: Hướng dẫn con luôn viết kết quả phép tính tạm thời lên trên đầu biểu thức hoặc ra giấy nháp trước khi điền dấu so sánh.
  • Kiểm tra ngược lại: Sau khi con làm xong bài tập, hãy bảo con giải thích lại vì sao chọn dấu đó hoặc vì sao ra kết quả đó. Việc nói ra thành lời giúp con ghi nhớ sâu hơn kiến thức đã học.
Xem đáp án

Bài 1: a) $2 \times 8 + 15 = 16 + 15 = 31$ b) $5 \times 9 - 18 = 45 - 18 = 27$ c) $2 \times 5 + 40 = 10 + 40 = 50$

Bài 2: a) $2 \times 7 = 14$ và $5 \times 3 = 15$. Vì $14 < 15$ nên $2 \times 7 < 5 \times 3$. b) $5 \times 6 = 30$ và $2 \times 10 + 10 = 20 + 10 = 30$. Vì $30 = 30$ nên $5 \times 6 = 2 \times 10 + 10$. c) $2 \times 9 - 4 = 18 - 4 = 14$ và $5 \times 2 + 3 = 10 + 3 = 13$. Vì $14 > 13$ nên $2 \times 9 - 4 > 5 \times 2 + 3$.

Bài 3: a) $x - 12 = 2 \times 6$ $x - 12 = 12$ $x = 12 + 12$ $x = 24$

b) $x + 15 = 5 \times 8$ $x + 15 = 40$ $x = 40 - 15$ $x = 25$

Bài 4: Số lít mật ong trong 6 hũ đựng được là: $5 \times 6 = 30$ (lít) Đáp số: 30 lít mật ong.

Bài học liên quan

Xem tất cả bài học Toán học lớp 2