Cách tính phép trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số có nhớ lớp 2
Hướng dẫn học sinh lớp 2 thực hiện thành thạo phép trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số có nhớ, giúp con đặt tính đúng và tính toán chính xác.
Biên soạn: Gia Sư Nhí · Đăng ngày
Con cần biết gì?
Trong chương trình Toán lớp 2, phép trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số có nhớ là một dạng toán quan trọng. Bài học này giúp học sinh:
- Hiểu rõ bản chất của việc mượn 1 chục khi chữ số hàng đơn vị của số bị trừ nhỏ hơn số trừ.
- Biết cách đặt tính thẳng cột theo đúng quy tắc.
- Thực hiện đúng các bước tính từ phải sang trái và không quên trừ 1 ở hàng chục.
Giải thích dễ hiểu
Khi thực hiện phép trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số có nhớ (ví dụ: 32 - 5), học sinh cần làm theo 2 bước cơ bản:
Bước 1: Đặt tính
- Viết số bị trừ (số có hai chữ số) ở hàng trên.
- Viết số trừ (số có một chữ số) ở hàng dưới sao cho thẳng cột với chữ số hàng đơn vị của số bị trừ.
- Viết dấu trừ ở bên trái giữa hai số, kẻ gạch ngang dưới số trừ.
Bước 2: Tính Thực hiện tính từ phải sang trái, bắt đầu từ hàng đơn vị:
- Hàng đơn vị: Do chữ số hàng đơn vị của số bị trừ nhỏ hơn số trừ (2 nhỏ hơn 5), ta lấy 12 trừ 5 bằng 7, viết 7 và nhớ 1 sang hàng chục.
- Hàng chục: Lấy chữ số hàng chục của số bị trừ giảm đi 1 (3 trừ 1 bằng 2), viết 2.
Kết quả của phép tính 32 - 5 là 27.
Ví dụ minh hoạ
Ví dụ 1: Đặt tính rồi tính: 43 - 7
- Đặt tính: Viết 43 ở trên, viết 7 ở dưới thẳng cột với số 3. Viết dấu trừ và kẻ gạch ngang.
- Thực hiện tính:
- 3 không trừ được 7, lấy 13 trừ 7 bằng 6, viết 6 nhớ 1.
- 4 trừ 1 bằng 3, viết 3.
- Vậy: 43 - 7 = 36.
Ví dụ 2: Đặt tính rồi tính: 60 - 4
- Đặt tính: Viết 60 ở trên, viết 4 ở dưới thẳng cột với số 0. Viết dấu trừ và kẻ gạch ngang.
- Thực hiện tính:
- 0 không trừ được 4, lấy 10 trừ 4 bằng 6, viết 6 nhớ 1.
- 6 trừ 1 bằng 5, viết 5.
- Vậy: 60 - 4 = 56.
Lỗi sai thường gặp
-
Đặt tính lệch hàng: Viết số trừ (số có một chữ số) thẳng cột với chữ số hàng chục của số bị trừ.
- Cách khắc phục: Ba mẹ nhắc con luôn gióng thẳng cột hàng đơn vị trước khi làm.
-
Quên trừ 1 ở hàng chục: Sau khi mượn 1 chục ở hàng đơn vị, học sinh quên không giảm chữ số hàng chục đi 1.
- Cách khắc phục: Khuyên con chấm một chấm nhỏ trên đầu chữ số hàng chục của số bị trừ để nhắc bản thân đã mượn 1.
-
Lấy số lớn trừ số nhỏ ở hàng đơn vị: Khi gặp 3 - 7, học sinh tự ý lấy 7 - 3 = 4.
- Cách khắc phục: Hướng dẫn con so sánh hai chữ số hàng đơn vị trước. Nếu số ở trên nhỏ hơn số ở dưới, bắt buộc phải lấy 13 trừ 7.
Bài tập tự luyện
Bài 1: Đặt tính rồi tính: a) 52 - 8 b) 71 - 4
Bài 2: Đặt tính rồi tính: a) 84 - 9 b) 30 - 6
Bài 3: Mẹ mua 42 quả cam, gia đình đã ăn hết 5 quả. Hỏi mẹ còn lại bao nhiêu quả cam?
Bài 4: Tìm x, biết: x + 7 = 63
Gợi ý cho ba mẹ
- Dùng đồ vật trực quan: Ba mẹ có thể dùng các bó que tính (mỗi bó 10 que) và vài que rời. Khi thực hiện 32 - 5, hãy cho con thấy cảnh tháo 1 bó 10 que ra để gộp với 2 que rời thành 12 que, sau đó mới bớt đi 5 que.
- Luyện tập đọc thành lời: Khuyến khích con nói to các bước làm, ví dụ: "2 không trừ được 5, lấy 12 trừ 5 bằng 7, viết 7 nhớ 1..." Việc đọc thành lời giúp con ghi nhớ thứ tự tư duy tốt hơn.
- Kiểm tra lại kết quả: Hướng dẫn con lấy kết quả tìm được cộng với số trừ, nếu ra đúng số bị trừ ban đầu thì phép tính đúng.
Xem đáp án
Bài 1: a) 52 - 8 = 44 b) 71 - 4 = 67
Bài 2: a) 84 - 9 = 75 b) 30 - 6 = 24
Bài 3: Tóm tắt: Có: 42 quả cam Đã ăn: 5 quả cam Còn lại: ... quả cam?
Bài giải: Mẹ còn lại số quả cam là: 42 - 5 = 37 (quả) Đáp số: 37 quả cam.
Bài 4: x + 7 = 63 x = 63 - 7 x = 56
Bài học liên quan
- Bí quyết giúp con không quên nhớ khi làm phép trừ có nhớ lớp 2
- Cách đặt tính và tính phép trừ có nhớ trong phạm vi 100 lớp 2
- Cách so sánh và tính giá trị phép tính bảng nhân 2, nhân 5
- Cách giải bài toán có lời văn phép cộng có nhớ lớp 2
- Cách giải bài toán có lời văn về bảng nhân 2 và nhân 5 lớp 2
- Bí quyết tính nhẩm phép cộng có nhớ trong phạm vi 100 lớp 2