Cách giải bài toán có lời văn phép cộng có nhớ lớp 2
Hướng dẫn học sinh lớp 2 cách đọc đề, phân tích và trình bày lời giải bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng có nhớ trong phạm vi 100 dễ hiểu nhất.
Biên soạn: Gia Sư Nhí · Đăng ngày
Con cần biết gì?
Trong chương trình Toán lớp 2, bài toán có lời văn là dạng toán giúp các con vận dụng kiến thức tính toán vào đời sống hằng ngày. Sau bài học này, các con sẽ:
- Biết cách đọc và phân tích đề bài toán có lời văn.
- Lựa chọn đúng phép tính cộng có nhớ trong phạm vi 100 để giải bài toán.
- Biết cách trình bày bài giải hoàn chỉnh gồm 3 phần: Câu lời giải, phép tính (kèm đơn vị) và đáp số.
Giải thích dễ hiểu
Để giải tốt một bài toán có lời văn về phép cộng có nhớ, các con hãy làm theo 3 bước đơn giản sau:
Bước 1: Tóm tắt và phân tích đề bài
- Đọc kỹ đề bài ít nhất 2 lần.
- Tìm xem đề bài cho biết gì và hỏi điều gì.
- Chú ý các từ khóa chỉ phép cộng như: "thêm", "cả hai", "tất cả", "nhiều hơn".
Bước 2: Chọn phép tính và tính toán
- Dựa vào câu hỏi để thực hiện phép tính cộng.
- Đặt tính ra nháp nếu cần: Cộng từ phải sang trái (cộng hàng đơn vị trước rồi cộng hàng chục). Đừng quên thêm 1 vào hàng chục khi hàng đơn vị có nhớ.
Bước 3: Trình bày bài giải Một bài giải chuẩn gồm có:
- Câu lời giải: Trả lời cho câu hỏi của bài toán.
- Phép tính: Viết phép cộng kèm theo đơn vị đo đặt trong dấu ngoặc đơn.
- Đáp số: Ghi rõ kết quả kèm đơn vị.
Ví dụ minh hoạ
Ví dụ 1 (Dạng toán thêm vào): Đề bài: Bạn An có 28 viên bi. Bạn Bình cho An thêm 15 viên bi nữa. Hỏi An có tất cả bao nhiêu viên bi?
Hướng dẫn từng bước:
- Đề bài cho: An có 28 viên bi, Bình cho thêm 15 viên bi.
- Đề bài hỏi: An có tất cả bao nhiêu viên bi?
- Từ khóa: "thêm", "tất cả" -> Dùng phép cộng: $28 + 15$.
- Thực hiện tính: $8 + 5 = 13$, viết $3$ nhớ $1$; $2 + 1 = 3$, thêm $1$ bằng $4$. Kết quả là $43$.
Bài giải: An có tất cả số viên bi là: 28 + 15 = 43 (viên bi) Đáp số: 43 viên bi.
Ví dụ 2 (Dạng toán bài toán về nhiều hơn): Đề bài: Buổi sáng cửa hàng bán được 47 kg gạo. Buổi chiều cửa hàng bán được nhiều hơn buổi sáng 18 kg gạo. Hỏi buổi chiều cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
Hướng dẫn từng bước:
- Đề bài cho: Buổi sáng bán $47\text{ kg}$, buổi chiều nhiều hơn $18\text{ kg}$.
- Đề bài hỏi: Số ki-lô-gam gạo buổi chiều bán được.
- Từ khóa: "nhiều hơn" -> Dùng phép cộng: $47 + 18$.
- Thực hiện tính: $7 + 8 = 15$, viết $5$ nhớ $1$; $4 + 1 = 5$, thêm $1$ bằng $6$. Kết quả là $65$.
Bài giải: Buổi chiều cửa hàng bán được số ki-lô-gam gạo là: 47 + 18 = 65 (kg) Đáp số: 65 kg gạo.
Lỗi sai thường gặp
-
Tính sai kết quả do quên nhớ: Học sinh hay tính $37 + 15 = 42$ do cộng hàng đơn vị $7 + 5 = 12$ nhưng quên cộng $1$ vào hàng chục ($3 + 1 = 4$, quên thêm $1$ thành $5$). Cách sửa: Hãy tập thói quen chấm một chấm nhỏ trên đầu số hàng chục để nhớ cộng thêm 1.
-
Thiếu đơn vị hoặc sai câu lời giải: Thiếu dấu ngoặc đơn cho đơn vị trong dòng phép tính hoặc viết lời giải không rõ nghĩa. Cách sửa: Dựa vào từ "bao nhiêu" trong câu hỏi để viết lời giải. Thay từ "bao nhiêu" bằng từ "số", bỏ từ "Hỏi" và thêm từ "là:" ở cuối câu.
-
Đọc không kỹ từ khóa: Nhầm lẫn từ ngữ dẫn đến chọn sai phép tính. Cách sửa: Dùng bút chì gạch chân dưới các từ quan trọng như "tất cả", "nhiều hơn" trước khi làm bài.
Bài tập tự luyện
Bài 1: Lớp 2A có 29 học sinh nam và 18 học sinh nữ. Hỏi lớp 2A có tất cả bao nhiêu học sinh?
Bài 2: Bạn Trang hái được 36 quả táo. Bạn Cúc hái được nhiều hơn bạn Trang 16 quả táo. Hỏi bạn Cúc hái được bao nhiêu quả táo?
Bài 3: Một cây nến dài 28 cm. Người ta nối thêm vào cây nến một đoạn dài 14 cm. Hỏi sau khi nối, cây nến dài bao nhiêu xăng-ti-mét?
Bài 4: Thùng thứ nhất đựng 45 lít dầu. Thùng thứ hai đựng nhiều hơn thùng thứ nhất 27 lít dầu. Hỏi thùng thứ hai đựng bao nhiêu lít dầu?
Gợi ý cho ba mẹ
- Cùng con đóng vai: Ba mẹ có thể dùng đồ vật thật như viên kẹo, que tính để dựng lại tình huống bài toán. Ví dụ: "Mẹ có 18 cái kẹo, mẹ mua thêm 14 cái kẹo nữa...", giúp con dễ hình dung.
- Rèn kỹ năng gạch chân đề bài: Hướng dẫn con lấy bút chì gạch 1 gạch dưới điều đề bài cho, 2 gạch dưới điều đề bài hỏi.
- Khuyến khích con nháp: Chuẩn bị cho con một quyển sổ nháp riêng để con tự đặt tính dọc trước khi viết kết quả vào bài giải chính thức.
Xem đáp án
Bài 1: Lớp 2A có tất cả số học sinh là: 29 + 18 = 47 (học sinh) Đáp số: 47 học sinh.
Bài 2: Bạn Cúc hái được số quả táo là: 36 + 16 = 52 (quả táo) Đáp số: 52 quả táo.
Bài 3: Sau khi nối, cây nến dài số xăng-ti-mét là: 28 + 14 = 42 (cm) Đáp số: 42 cm.
Bài 4: Thùng thứ hai đựng số lít dầu là: 45 + 27 = 72 (lít) Đáp số: 72 lít dầu.
Bài học liên quan
- Bí quyết tính nhẩm phép cộng có nhớ trong phạm vi 100 lớp 2
- Cách đặt tính và tính phép cộng có nhớ trong phạm vi 100 Toán lớp 2
- Cách so sánh và tính giá trị phép tính bảng nhân 2, nhân 5
- Cách tính phép trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số có nhớ lớp 2
- Cách giải bài toán có lời văn về bảng nhân 2 và nhân 5 lớp 2
- Bí quyết giúp con không quên nhớ khi làm phép trừ có nhớ lớp 2