Math grade 2 Phép cộng có nhớ trong phạm vi 100

Cách cộng số có hai chữ số với số có một chữ số có nhớ lớp 2

Hướng dẫn chi tiết cách thực hiện phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số có nhớ cho học sinh lớp 2, giúp con đặt tính chuẩn và tính chính xác.

Prepared by: Gia Sư Nhí · Published on

Con cần biết gì?

Bài học này giúp học sinh lớp 2 nắm vững cách thực hiện phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số có nhớ (dạng toán như 37 + 5, 48 + 6). Sau bài học, các con sẽ:

  • Biết cách đặt tính thẳng cột đúng quy tắc.
  • Nắm chắc thứ tự thực hiện phép tính từ phải sang trái.
  • Không bị quên bước "nhớ 1" sang hàng chục khi tính toán.

Giải thích dễ hiểu

Để thực hiện phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số có nhớ, con thực hiện theo 2 bước đơn giản sau:

Bước 1: Đặt tính

  • Viết số có hai chữ số ở hàng trên.
  • Viết số có một chữ số ở hàng dưới sao cho chữ số đó thẳng cột với chữ số hàng đơn vị của số hàng trên.
  • Viết dấu cộng (+) ở bên trái giữa hai số, kẻ một đường gạch ngang dưới số hàng dưới.

Bước 2: Tính (thực hiện từ phải sang trái)

  • Cộng hàng đơn vị: Lấy chữ số hàng đơn vị cộng với số có một chữ số. Kết quả thu được là một số từ 10 trở lên, con viết chữ số hàng đơn vị của kết quả và "nhớ 1" sang hàng chục.
  • Cộng hàng chục: Lấy chữ số hàng chục cộng thêm 1 (phần nhớ) rồi viết kết quả xuống hàng chục.

Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1: Tính 47 + 5

  • Đặt tính: Viết 47 ở hàng trên, viết 5 ở hàng dưới sao cho 5 thẳng cột với 7. Kẻ đường gạch ngang dưới số 5.

  • Thực hiện tính:

    • Hàng đơn vị: 7 cộng 5 bằng 12, viết 2 nhớ 1.
    • Hàng chục: 4 thêm 1 bằng 5, viết 5.
    • Kết quả: 47 + 5 = 52.

Ví dụ 2: Tính 68 + 6

  • Đặt tính: Viết 68 ở hàng trên, viết 6 ở hàng dưới thẳng cột với chữ số 8. Kẻ đường gạch ngang dưới số 6.

  • Thực hiện tính:

    • Hàng đơn vị: 8 cộng 6 bằng 14, viết 4 nhớ 1.
    • Hàng chục: 6 thêm 1 bằng 7, viết 7.
    • Kết quả: 68 + 6 = 74.

Lỗi sai thường gặp

Trong quá trình làm bài, các con thường mắc 2 lỗi cơ bản sau:

  1. Đặt tính sai cột: Con đặt số có một chữ số thẳng cột với chữ số hàng chục (ví dụ: viết số 5 thẳng cột với số 4 trong phép tính 47 + 5).

    • Cách sửa: Ba mẹ nhắc con luôn nhớ số có một chữ số chính là hàng đơn vị, nên phải đặt thẳng hàng đơn vị ở phía bên phải.
  2. Quên "nhớ 1" sang hàng chục: Con tính 7 cộng 5 bằng 12, viết 2 nhưng giữ nguyên hàng chục là 4, dẫn đến kết quả sai là 42.

    • Cách sửa: Khuyên con chấm nhẹ một điểm nhỏ trên đầu chữ số hàng chục hoặc xòe 1 ngón tay ra để nhắc bản thân "phải cộng thêm 1 vào hàng chục".

Bài tập tự luyện

Bài 1: Đặt tính rồi tính: a) 38 + 4 b) 57 + 5 c) 76 + 8 d) 89 + 3

Bài 2: Tính nhẩm các phép tính sau: a) 25 + 6 b) 49 + 7 c) 68 + 4

Bài 3: Điền dấu thích hợp (>, <, =) vào chỗ chấm: a) 47 + 5 ... 50 b) 38 + 6 ... 44 c) 59 + 4 ... 65

Bài 4: Bạn Nam có 28 viên bi. Mẹ cho Nam thêm 7 viên bi nữa. Hỏi Nam có tất cả bao nhiêu viên bi?

Gợi ý cho ba mẹ

Để giúp con luyện tập thành thạo dạng toán này tại nhà, ba mẹ có thể áp dụng các cách sau:

  • Sử dụng que tính hoặc đồ vật trực quan: Cho con xếp 28 que tính (gồm 2 bó 10 que và 8 que rời), sau đó lấy thêm 7 que rời. Cho con gộp 8 que rời với 2 que rời mới để tạo thành 1 bó 10 mới. Con sẽ tự hiểu vì sao lại "nhớ 1" sang hàng chục.
  • Tạo thói quen đọc to các bước: Khuyến khích con nói thành tiếng khi làm bài, ví dụ: "8 cộng 5 bằng 13, viết 3 nhớ 1. 3 thêm 1 bằng 4, viết 4."
  • Khen ngợi kịp thời: Khi con nhớ bước cộng hàng chục, ba mẹ hãy khen ngợi ngay để giúp con khắc sâu phản xạ này.
Show answers

Bài 1: a) 38 + 4 = 42 b) 57 + 5 = 62 c) 76 + 8 = 84 d) 89 + 3 = 92

Bài 2: a) 25 + 6 = 31 b) 49 + 7 = 56 c) 68 + 4 = 72

Bài 3: a) 47 + 5 = 52. Vì 52 > 50 nên 47 + 5 > 50. b) 38 + 6 = 44. Vì 44 = 44 nên 38 + 6 = 44. c) 59 + 4 = 63. Vì 63 < 65 nên 59 + 4 < 65.

Bài 4: Số viên bi bạn Nam có tất cả là: 28 + 7 = 35 (viên bi) Đáp số: 35 viên bi.

Related lessons

View all lessons Math grade 2