Toán học lớp 5 Số thập phân và các phép tính với số thập phân

Cách cộng và trừ số thập phân Toán lớp 5 dễ hiểu

Hướng dẫn chi tiết quy tắc cộng và trừ số thập phân Toán lớp 5. Bài viết giúp học sinh nắm vững cách đặt tính, tính toán chính xác và tránh các lỗi sai thường gặp.

Biên soạn: Gia Sư Nhí · Đăng ngày

Con cần biết gì?

  • Biết cách đặt tính cộng và trừ hai hay nhiều số thập phân.
  • Thực hiện đúng quy tắc cộng, trừ số thập phân tương tự như số tự nhiên.
  • Rèn luyện kỹ năng dóng thẳng hàng dấu phẩy khi đặt tính và đặt dấu phẩy chính xác ở kết quả.

Giải thích dễ hiểu

Muốn cộng hoặc trừ hai số thập phân, các em thực hiện theo 3 bước cơ bản sau:

  1. Bước 1: Đặt tính Viết số này dưới số kia sao cho các chữ số ở cùng một hàng phải thẳng cột với nhau. Dấu phẩy phải đặt thẳng cột với dấu phẩy.

  2. Bước 2: Thực hiện phép tính Thực hiện phép cộng hoặc phép trừ như cộng, trừ các số tự nhiên.

  3. Bước 3: Viết dấu phẩy vào kết quả Viết dấu phẩy vào kết quả thu được sao cho thẳng cột với các dấu phẩy của các số đã đặt ở trên.

Lưu ý quan trọng: Nếu số chữ số ở phần thập phân của các số không bằng nhau, các em có thể viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân của số có ít chữ số thập phân hơn để dễ đặt tính và tính toán.

Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1: Tính $45,8 + 27,34$

  • Bước 1: Đặt tính. Nhận thấy $45,8$ có 1 chữ số ở phần thập phân, $27,34$ có 2 chữ số ở phần thập phân. Ta coi $45,8$ là $45,80$ để đặt tính cho thẳng cột:
   45,80
+  27,34
--------
   73,14
  • Bước 2: Tính toán từ phải sang trái.
    • $0 + 4 = 4$, viết $4$.
    • $8 + 3 = 11$, viết $1$, nhớ $1$.
    • $5 + 7 = 12$, thêm $1$ bằng $13$, viết $3$, nhớ $1$.
    • $4 + 2 = 6$, thêm $1$ bằng $7$, viết $7$.
  • Bước 3: Đặt dấu phẩy. Dóng thẳng hàng dấu phẩy từ trên xuống kết quả, ta được $73,14$.

Ví dụ 2: Tính $64,2 - 28,15$

  • Bước 1: Đặt tính. Thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân của $64,2$ thành $64,20$.
   64,20
-  28,15
--------
   36,05
  • Bước 2: Tính toán từ phải sang trái.
    • $0$ không trừ được $5$, lấy $10 - 5 = 5$, viết $5$, nhớ $1$.
    • $1$ thêm $1$ bằng $2$; $2 - 2 = 0$, viết $0$.
    • $4$ không trừ được $8$, lấy $14 - 8 = 6$, viết $6$, nhớ $1$.
    • $2$ thêm $1$ bằng $3$; $6 - 3 = 3$, viết $3$.
  • Bước 3: Đặt dấu phẩy. Dóng thẳng hàng dấu phẩy, ta thu được kết quả $36,05$.

Lỗi sai thường gặp

  • Đặt tính sai hàng: Đặt các chữ số tận cùng thẳng cột với nhau mà không chú ý đến dấu phẩy. Ví dụ đặt chữ số $8$ của $45,8$ thẳng cột với chữ số $4$ của $27,34$.
    • Cách sửa: Luôn lấy dấu phẩy làm mốc. Dấu phẩy của các số phải nằm trên cùng một đường thẳng đứng.
  • Quên đặt dấu phẩy ở kết quả: Tính toán đúng như số tự nhiên nhưng quên ghi dấu phẩy ở kết quả cuối cùng.
    • Cách sửa: Ngay sau khi tính xong chữ số cuối cùng của phần thập phân, hạ ngay dấu phẩy thẳng cột xuống.
  • Tính sai khi số bị trừ có ít chữ số thập phân hơn: Đối với phép trừ $60 - 12,45$, học sinh thường lấy ngay chữ số $5$ hạ xuống mà không mượn.
    • Cách sửa: Luôn viết số tự nhiên dưới dạng số thập phân (ví dụ $60 = 60,00$) trước khi thực hiện phép tính.

Bài tập tự luyện

Bài 1: Đặt tính rồi tính: a) $35,26 + 24,72$ b) $58,3 + 19,85$

Bài 2: Đặt tính rồi tính: a) $82,5 - 36,14$ b) $60 - 12,45$

Bài 3: Bài toán có lời văn: Một đoạn dây điện dài $15,8\text{ m}$. Lần thứ nhất người thợ cắt đi $6,25\text{ m}$. Hỏi đoạn dây điện còn lại dài bao nhiêu mét?

Gợi ý cho ba mẹ

  • Hướng dẫn con gióng cột: Khi mới tập làm, ba mẹ có thể nhắc con dùng thước kẻ một đường mờ thẳng đứng đi qua các dấu phẩy để đặt tính không bị lệch hàng.
  • Tập thói quen viết thêm số 0: Nhắc con luôn viết thêm các chữ số 0 vào bên phải phần thập phân để hai số có số chữ số ở phần thập phân bằng nhau. Điều này giúp tránh sót phép tính khi thực hiện phép trừ.
  • Gắn liền với thực tế: Ba mẹ có thể đố con tính tổng tiền khi đi siêu thị hoặc tính chiều cao, cân nặng chênh lệch giữa các thành viên trong gia đình để con thực hành tính nhẩm.
Xem đáp án

Bài 1: a)

   35,26
+  24,72
--------
   59,98

Kết quả: $59,98$

b)

   58,30
+  19,85
--------
   78,15

Kết quả: $78,15$

Bài 2: a)

   82,50
-  36,14
--------
   46,36

Kết quả: $46,36$

b)

   60,00
-  12,45
--------
   47,55

Kết quả: $47,55$

Bài 3: Đoạn dây điện còn lại dài số mét là: $15,8 - 6,25 = 9,55\text{ (m)}$ Đáp số: $9,55\text{ m}$

Bài học liên quan

Xem tất cả bài học Toán học lớp 5