Toán học lớp 5 Số thập phân và các phép tính với số thập phân

Cách nhân số thập phân Toán lớp 5 dễ hiểu nhất

Hướng dẫn chi tiết quy tắc nhân số thập phân với số tự nhiên và nhân hai số thập phân Toán lớp 5, kèm ví dụ minh họa từng bước và bài tập tự luyện.

Biên soạn: Gia Sư Nhí · Đăng ngày

Con cần biết gì?

Bài học này sẽ giúp học sinh:

  • Nắm vững quy tắc nhân một số thập phân với một số tự nhiên và nhân hai số thập phân.
  • Biết cách đặt tính và tính chính xác phép nhân số thập phân.
  • Vận dụng phép nhân số thập phân để giải các bài toán thực tế như tính diện tích, chu vi hoặc tính giá tiền.

Giải thích dễ hiểu

Phép nhân số thập phân rất đơn giản nếu các em đã thực hiện thành thạo phép nhân số tự nhiên. Quy tắc thực hiện gồm các bước cụ thể như sau:

1. Nhân một số thập phân với một số tự nhiên

Để nhân một số thập phân với một số tự nhiên, ta làm như sau:

  • Bước 1: Thực hiện phép nhân như nhân các số tự nhiên.
  • Bước 2: Đếm xem trong phần thập phân của số thập phân có bao nhiêu chữ số.
  • Bước 3: Dùng dấu phẩy tách ở tích ra bấy nhiêu chữ số kể từ phải sang trái.

2. Nhân một số thập phân với một số thập phân

Để nhân hai số thập phân với nhau, ta làm như sau:

  • Bước 1: Thực hiện phép nhân như nhân các số tự nhiên.
  • Bước 2: Đếm xem trong phần thập phân của cả hai thừa số có tất cả bao nhiêu chữ số.
  • Bước 3: Dùng dấu phẩy tách ở tích ra bấy nhiêu chữ số kể từ phải sang trái.

Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1: Nhân số thập phân với số tự nhiên

Đặt tính rồi tính: 3,25 x 4

Cách làm:

  • Bước 1: Ta đặt tính và thực hiện phép nhân 325 x 4 như số tự nhiên: 325 x 4 = 1300.
  • Bước 2: Đếm phần thập phân của số 3,25 thấy có 2 chữ số (chữ số 2 và chữ số 5).
  • Bước 3: Dùng dấu phẩy tách ở tích 1300 từ phải sang trái 2 chữ số, ta được kết quả 13,00.
  • Kết quả: 3,25 x 4 = 13 (vì 13,00 bằng 13).

Ví dụ 2: Nhân hai số thập phân

Đặt tính rồi tính: 2,4 x 1,3

Cách làm:

  • Bước 1: Thực hiện phép nhân 24 x 13 như số tự nhiên: 24 x 3 = 72 24 x 10 = 240 72 + 240 = 312.
  • Bước 2: Đếm số chữ số ở phần thập phân của cả hai thừa số:
    • Số 2,4 có 1 chữ số ở phần thập phân.
    • Số 1,3 có 1 chữ số ở phần thập phân.
    • Cả hai thừa số có tất cả: 1 + 1 = 2 chữ số ở phần thập phân.
  • Bước 3: Dùng dấu phẩy tách ở tích 312 từ phải sang trái 2 chữ số, ta được 3,12.
  • Kết quả: 2,4 x 1,3 = 3,12.

Lỗi sai thường gặp

  1. Cố gắng đặt thẳng cột dấu phẩy khi đặt tính

    • Lỗi sai: Học sinh thường nhầm với phép cộng và phép trừ nên cố dóng thẳng dấu phẩy, dẫn đến đặt tính lệch hàng.
    • Cách sửa: Phép nhân không bắt buộc phải đặt thẳng dấu phẩy. Cần đặt tính căn lề bên phải giống như nhân các số tự nhiên.
  2. Đếm thiếu chữ số phần thập phân

    • Lỗi sai: Khi nhân hai số thập phân, học sinh chỉ đếm chữ số phần thập phân của một thừa số.
    • Cách sửa: Nhớ luôn cộng tổng số chữ số phần thập phân của CẢ HAI thừa số rồi mới tách dấu phẩy ở tích.
  3. Quên đặt dấu phẩy vào kết quả cuối cùng

    • Lỗi sai: Tính ra tích là số tự nhiên nhưng quên mất bước dùng dấu phẩy tách phần thập phân.
    • Cách sửa: Sau khi thực hiện xong phép tính nhân, hãy luôn tự nhắc mình: "Mình đã đặt dấu phẩy chưa?".

Bài tập tự luyện

Bài 1: Đặt tính rồi tính: a) 5,16 x 7 b) 2,8 x 3,5

Bài 2: Tính nhẩm: a) 4,125 x 10 b) 0,85 x 100

Bài 3: Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 12,5 m và chiều rộng 6,4 m. Tính diện tích của mảnh đất đó.

Gợi ý cho ba mẹ

  • Nhắc con phân biệt phép cộng/trừ và phép nhân: Ba mẹ có thể cho con làm song song 1 bài cộng số thập phân và 1 bài nhân số thập phân để con tự rút ra sự khác biệt trong cách đặt tính.
  • Tập thói quen đếm bằng ngón tay: Hướng dẫn con dùng ngón tay chỉ vào từng chữ số sau dấu phẩy của thừa số thứ nhất và thừa số thứ hai để đếm tổng số chữ số thập phân chính xác hơn.
  • Mẹo kiểm tra nhanh: Dạy con cách ước lượng. Ví dụ: 2,4 x 1,3 sẽ gần bằng 2 x 1 = 2, nên kết quả phải quanh 3,12 chứ không thể là 31,2 hay 0,312.
Xem đáp án

Bài 1: a) 5,16 x 7 = 36,12 b) 2,8 x 3,5 = 9,8

Bài 2: a) 4,125 x 10 = 41,25 b) 0,85 x 100 = 85

Bài 3: Diện tích của mảnh đất là: 12,5 x 6,4 = 80 (m²) Đáp số: 80 m²

Bài học liên quan

Xem tất cả bài học Toán học lớp 5