Toán học lớp 1 Phép cộng và trừ trong phạm vi 10

Cách tìm số còn thiếu trong phép cộng trừ phạm vi 10 lớp 1

Hướng dẫn chi tiết cách tìm số còn thiếu trong phép cộng và phép trừ phạm vi 10 giúp học sinh lớp 1 phát triển tư duy toán học và làm bài chính xác.

Biên soạn: Gia Sư Nhí · Đăng ngày

Con cần biết gì?

Trong chương trình Toán lớp 1, bài học về tìm số còn thiếu trong phép cộng và phép trừ phạm vi 10 giúp các em:

  • Hiểu rõ bản chất mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ thông qua sơ đồ tách - gộp số.
  • Biết cách xác định số còn thiếu trong các dạng phép tính có ô trống hoặc dấu hỏi chấm.
  • Rèn luyện kĩ năng tính nhẩm nhanh, tư duy logic và phản xạ linh hoạt với các con số.

Giải thích dễ hiểu

để giúp con làm tốt dạng bài này, ba mẹ và thầy cô nên hướng dẫn con dựa vào sơ đồ "Tách - Gộp số" quen thuộc trong chương trình GDPT 2018.

1. Mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ

Mỗi sơ đồ tách - gộp số đều tạo ra được 4 phép tính tương ứng. Ví dụ, số 7 gồm 3 và 4:

  • Hai phép cộng: $3 + 4 = 7$ và $4 + 3 = 7$
  • Hai phép trừ: $7 - 3 = 4$ và $7 - 4 = 3$

2. Các dạng bài tìm số còn thiếu

  • Dạng 1: Tìm số còn thiếu trong phép cộng (Ví dụ: $4 + ? = 9$)

    • Tư duy: 9 gồm 4 và mấy? Ta có thể đếm tiếp từ 4 đến 9 (đếm thêm 5 ngón tay) hoặc lấy $9 - 4 = 5$.
    • Kết quả: Số cần tìm là 5.
  • Dạng 2: Tìm số trừ còn thiếu (Ví dụ: $8 - ? = 3$)

    • Tư duy: 8 bớt đi mấy thì còn 3? Ta có thể lấy $8 - 3 = 5$ hoặc đếm lùi từ 8 về 3.
    • Kết quả: Số cần tìm là 5.
  • Dạng 3: Tìm số bị trừ còn thiếu (Ví dụ: $? - 2 = 6$)

    • Tư duy: Số nào bớt đi 2 thì còn 6? Ban đầu phải có số lớn hơn 6. Ta gộp 6 và 2 lại: $6 + 2 = 8$.
    • Kết quả: Số cần tìm là 8.

Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1: Điền số thích hợp vào dấu hỏi chấm: $3 + ? = 8$.

  • Bước 1: Quan sát phép tính. Đây là phép cộng, đã biết một số là 3 và tổng là 8.
  • Bước 2: Sử dụng sơ đồ tách - gộp: 8 gồm 3 và mấy? Ta nhớ lại 8 gồm 3 và 5.
  • Bước 3: Kiểm tra lại bằng cách đếm tiếp: Giơ 3 ngón tay, đếm tiếp 4, 5, 6, 7, 8 (thêm đúng 5 ngón tay).
  • Kết quả: $3 + 5 = 8$. Số cần điền vào dấu hỏi chấm là 5.

Ví dụ 2: Điền số thích hợp vào dấu hỏi chấm: $10 - ? = 4$.

  • Bước 1: Quan sát phép tính. Đây là phép trừ, lúc đầu có 10, sau khi bớt đi một số thì còn 4.
  • Bước 2: Dùng sơ đồ tách - gộp: 10 gồm 4 và mấy? 10 gồm 4 và 6.
  • Bước 3: Thực hiện phép tính lấy $10 - 4 = 6$.
  • Kết quả: $10 - 6 = 4$. Số cần điền vào dấu hỏi chấm là 6.

Ví dụ 3: Điền số thích hợp vào dấu hỏi chấm: $? - 4 = 5$.

  • Bước 1: Đây là phép trừ tìm số ban đầu. Số ban đầu phải lớn hơn cả 4 và 5.
  • Bước 2: Thực hiện gộp hai phần lại: $5 + 4 = 9$.
  • Bước 3: Thử lại: $9 - 4 = 5$ (chính xác).
  • Kết quả: Số cần điền vào dấu hỏi chấm là 9.

Lỗi sai thường gặp

  1. Nhầm lẫn phương pháp khi làm bài tìm số bị trừ:

    • Lỗi sai: Ở phép tính $? - 3 = 4$, học sinh thường lấy $4 - 3 = 1$ rồi điền $1 - 3 = 4$.
    • Khắc phục: Ba mẹ nhắc con rằng trong phép trừ, số đứng đầu tiên luôn là số lớn nhất. Muốn tìm số đầu tiên, con phải gộp hai số còn lại bằng phép cộng ($4 + 3 = 7$).
  2. Đếm sót hoặc đếm nhầm ngón tay:

    • Lỗi sai: Khi đếm tiếp từ 4 đến 9, con quên không tính số bắt đầu hoặc đếm thừa một ngón tay.
    • Khắc phục: Hướng dẫn con nắm chặt tay, khi đếm đến đâu thì bật từng ngón tay ra đến đó để kiểm soát số lượng chính xác.

Bài tập tự luyện

Bài 1: Điền số thích hợp vào ô trống: a) $4 + ... = 7$ b) $... + 5 = 10$

Bài 2: Điền số thích hợp vào ô trống: a) $9 - ... = 3$ b) $... - 2 = 6$

Bài 3: Lựa chọn số thích hợp để hoàn thành sơ đồ tách - gộp: a) Số 8 gồm 5 và ... b) Số 10 gồm ... và 7

Bài 4: Cho ba số: 3, 5, 8. Hãy điền số thích hợp vào chỗ chấm: a) $3 + 5 = ...$ b) $8 - ... = 3$ c) $8 - 3 = ...$

Gợi ý cho ba mẹ

  • Sử dụng đồ dùng trực quan: Khi mới bắt đầu, ba mẹ hãy cho con dùng que tính, viên kẹo hoặc cúc áo. Ví dụ: "Mẹ có 4 viên kẹo, mẹ muốn có 9 viên kẹo thì cần lấy thêm mấy viên?" để con tự đếm và lấy ra.
  • Gắn liền với sơ đồ Tách - Gộp: Hãy hỏi con các câu hỏi tư duy như "8 gồm mấy và mấy?" trước khi cho con làm phép tính. Khi con thuộc bản chất tách - gộp, việc tìm số còn thiếu sẽ trở nên rất nhẹ nhàng.
  • Kiên nhẫn và khen ngợi: Học sinh lớp 1 rất cần sự động viên. Khi con làm đúng, ba mẹ hãy khen ngợi ngay. Nếu con làm sai, hãy gợi mở bằng câu hỏi thay vì làm hộ con.
Xem đáp án

Bài 1: a) $4 + 3 = 7$ (Điền số 3) b) $5 + 5 = 10$ (Điền số 5)

Bài 2: a) $9 - 6 = 3$ (Điền số 6) b) $8 - 2 = 6$ (Điền số 8)

Bài 3: a) Số 8 gồm 5 và 3 (Điền số 3) b) Số 10 gồm 3 và 7 (Điền số 3)

Bài 4: a) $3 + 5 = 8$ b) $8 - 5 = 3$ c) $8 - 3 = 5$

Bài học liên quan

Xem tất cả bài học Toán học lớp 1