Math grade 5 Số thập phân và các phép tính với số thập phân

Cách thực hiện phép chia số thập phân Toán lớp 5 dễ hiểu

Hướng dẫn chi tiết cách thực hiện phép chia số thập phân cho học sinh lớp 5, giúp con nắm chắc quy tắc đặt tính, tính toán chính xác kèm bài tập tự luyện.

Prepared by: Gia Sư Nhí · Published on

Con cần biết gì?

Trong chương trình Toán lớp 5, phép chia số thập phân là một kiến thức vô cùng quan trọng nhưng cũng rất dễ nhầm lẫn. Nắm vững bài học này sẽ giúp con:

  • Hiểu rõ quy tắc chia một số thập phân cho một số tự nhiên và chia một số cho một số thập phân.
  • Biết cách đặt tính và thực hiện phép tính chia chính xác, thành thạo.
  • Rèn luyện tính cẩn thận khi di chuyển dấu phẩy và xử lý các số dư.
  • Vận dụng linh hoạt vào giải các bài toán có lời văn trong thực tế.

Giải thích dễ hiểu

Để làm tốt phép chia số thập phân, con chỉ cần nhớ hai trường hợp cơ bản sau đây:

1. Chia một số thập phân cho một số tự nhiên

Khi chia một số thập phân cho một số tự nhiên, con thực hiện theo các bước:

  • Bước 1: Chia phần nguyên của số bị chia cho số chia như chia các số tự nhiên.
  • Bước 2: Viết dấu phẩy vào bên phải thương vừa tìm được ngay trước khi lấy chữ số đầu tiên ở phần thập phân của số bị chia để tiếp tục chia.
  • Bước 3: Tiếp tục thực hiện phép chia với từng chữ số ở phần thập phân của số bị chia.

Lưu ý: Nếu chia còn dư, con có thể viết thêm chữ số 0 vào bên phải số dư rồi tiếp tục chia.

2. Chia một số cho một số thập phân

Khi chia một số tự nhiên hoặc một số thập phân cho một số thập phân, con làm như sau:

  • Bước 1: Đếm xem có bao nhiêu chữ số ở phần thập phân của số chia.
  • Bước 2: Chuyển dấu phẩy ở số bị chia sang bên phải bấy nhiêu chữ số. Nếu số bị chia là số tự nhiên, con chỉ cần viết thêm bấy nhiêu chữ số 0 vào bên phải số đó.
  • Bước 3: Bỏ dấu phẩy ở số chia rồi thực hiện phép chia như chia cho số tự nhiên.

Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1: Chia số thập phân cho số tự nhiên

Tính: $8,25 : 3$

  • Bước 1: Chia phần nguyên: $8 : 3 = 2$, viết $2$, dư $2$.
  • Bước 2: Viết dấu phẩy vào bên phải thương vừa tìm được: thành $2,$
  • Bước 3: Hạ chữ số $2$ ở phần thập phân xuống được $22$. Lấy $22 : 3 = 7$, viết $7$, dư $1$.
  • Bước 4: Hạ chữ số $5$ xuống được $15$. Lấy $15 : 3 = 5$, viết $5$, dư $0$.

Vậy $8,25 : 3 = 2,75$.

Ví dụ 2: Chia một số thập phân cho một số thập phân

Tính: $13,11 : 2,3$

  • Bước 1: Quan sát số chia $2,3$ có $1$ chữ số ở phần thập phân.
  • Bước 2: Dịch chuyển dấu phẩy của số bị chia $13,11$ sang bên phải $1$ chữ số, ta được $131,1$. Bỏ dấu phẩy ở $2,3$, ta được $23$.
  • Bước 3: Đặt tính chia $131,1 : 23$:
    • Lấy $131 : 23 = 5$, viết $5$, dư $16$.
    • Viết dấu phẩy vào bên phải chữ số $5$ ở thương ($5,$).
    • Hạ $1$ xuống được $161$. Lấy $161 : 23 = 7$, viết $7$, dư $0$.

Vậy $13,11 : 2,3 = 5,7$.

Lỗi sai thường gặp

Trong quá trình làm bài, học sinh thường mắc phải một số lỗi sau:

  1. Quên viết dấu phẩy ở thương: Khi bắt đầu hạ chữ số đầu tiên của phần thập phân xuống để chia, nhiều con quên không đánh dấu phẩy vào thương.
  2. Đếm sai chữ số thập phân: Khi chia cho số thập phân, con dịch chuyển dấu phẩy ở số bị chia không đúng số lượng chữ số so với phần thập phân của số chia.
  3. Quên thêm chữ số 0 ở thương: Khi hạ một chữ số xuống mà số mới tạo thành nhỏ hơn số chia, con quên viết chữ số 0 vào thương trước khi hạ tiếp chữ số sau.

Bài tập tự luyện

Bài 1: Đặt tính rồi tính: a) $17,55 : 5$ b) $12,6 : 0,3$

Bài 2: Đặt tính rồi tính: a) $31,5 : 1,5$ b) $87 : 2,5$

Bài 3: Một mảnh đất hình chữ nhật có diện tích $68,25\text{ m}^2$ và chiều rộng là $6,5\text{ m}$. Tính chiều dài của mảnh đất đó.

Bài 4: Tính nhẩm: a) $43,2 : 10$ b) $5,8 : 0,1$

Gợi ý cho ba mẹ

Để giúp con học tốt phần kiến thức này tại nhà, ba mẹ có thể áp dụng các cách sau:

  • Cùng con ôn lại bảng cửu chương: Phép chia dựa rất nhiều vào khả năng nhẩm bảng nhân và bảng chia, nên việc nắm chắc bảng cửu chương sẽ giúp con tính nhanh hơn.
  • Sử dụng bút màu đánh dấu dấu phẩy: Ba mẹ hãy hướng dẫn con dùng bút màu đánh dấu vị trí mới của dấu phẩy khi dịch chuyển. Việc này giúp con đỡ bị rối mắt khi làm bài.
  • Thực hành kiểm tra lại kết quả: Dạy con thói quen lấy thương nhân với số chia xem có ra đúng số bị chia ban đầu hay không. Đây là cách tự kiểm tra bài làm rất hiệu quả.
Show answers

Bài 1: a) $17,55 : 5 = 3,51$ b) $12,6 : 0,3 = 42$

Bài 2: a) $31,5 : 1,5 = 21$ b) $87 : 2,5 = 34,8$

Bài 3: Chiều dài của mảnh đất là: $68,25 : 6,5 = 10,5\text{ (m)}$ Đáp số: $10,5\text{ m}$.

Bài 4: a) $43,2 : 10 = 4,32$ b) $5,8 : 0,1 = 58$

Related lessons

View all lessons Math grade 5